Salmos 108
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs BKJ
1 Lạy Đức Chúa Trời, lòng tôi kiên định.Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ ca ngợi Ngài.
1 Canção ou Salmo de Davi. Ó Deus, meu coração está firme; eu cantarei e darei louvores, até com a minha glória.
2 Hỡi đàn hạc và đàn lia, hãy tỉnh thức;Ta sẽ đánh thức hừng đông dậy.
2 Acordai, saltério e harpa; eu mesmo acordarei cedo.
3 Lạy CHÚA, Tôi sẽ cảm tạ Ngài trong các dân;Tôi sẽ ca ngợi Ngài giữa các nước.
3 Eu te louvarei, ó SENHOR, entre o povo, e cantarei louvores a ti entre as nações.
4 Vì tình yêu thương của Ngài lớn hơn các tầng trời;Sự thành tín của Ngài cao đến tận các tầng mây.
4 Pois a tua misericórdia é grande sobre os céus; e a tua verdade alcança até as nuvens.
5 Lạy Đức Chúa Trời, nguyện Ngài được tôn cao hơn các tầng trời,Nguyện vinh quang Ngài tỏa khắp trái đất.
5 Sê tu exaltado, ó Deus, sobre os céus, e a tua glória sobre toda a terra;
6 Để những người yêu dấu của Ngài được giải cứu;Nguyện Ngài dùng tay phải Ngài cứu rỗi chúng tôi và đáp lời chúng tôi.
6 para que os teus amados sejam libertos, salva com a tua direita, e responde-me.
7 Từ nơi thánh của Ngài Đức Chúa Trời phán:Ta sẽ hân hoan chia cắt Si-chemVà phân phối thung lũng Su-cốt.
7 Deus falou na sua santidade: Eu me regozijarei, dividirei Siquém e medirei o vale de Sucote.
8 Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng thuộc về ta;Ép-ra-im là mũ miện bảo vệ đầu taGiu-đa là gậy uy quyền của ta.
8 Gileade é meu; Manassés é meu; Efraim também é a força da minha cabeça; Judá é meu legislador.
9 Mô-áp là bồn tắm rửa của ta,Ta sẽ cởi dép ra trên Ê-đôm;Ta sẽ reo hò chiến thắng trên Phi-li-tin.
9 Moabe é meu vaso de lavar; sobre Edom lançarei minha sandália; sobre a Filístia triunfarei.
10 Ai sẽ đưa tôi vào thành kiên cố?Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
10 Quem me trará para a cidade forte? Quem me levará para dentro de Edom?
11 Lạy Đức Chúa Trời, không lẽ Ngài là đấng đã từ bỏ chúng tôi sao?Hỡi Đức Chúa Trời, sao Ngài không còn xông pha chiến trận cùng quân đội chúng tôi nữa?
11 Não irás tu, ó Deus, que nos rejeitaste? E não irás tu, ó Deus, adiante com os nossos exércitos?
12 Xin Chúa giúp chúng tôi chống lại kẻ thù;Vì sự cứu giúp của người phàm là vô vọng.
12 Dá-nos o socorro na tribulação; pois vão é o socorro do homem.
13 Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ chiến thắngVì Ngài sẽ chà đạp các kẻ thù chúng tôi.
13 Através de Deus agiremos valentemente, pois ele é aquele que pisará nossos inimigos.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 108, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.