Salmos 104

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA.Lạy CHÚA, Đức Chúa Trời tôi, Ngài thật vĩ đại thay!Ngài trang phục bằng vinh quang và oai nghiêm.
1 Bendiga, minha alma, o Senhor ! como tu és grandioso! Estás revestido de glória e majestade,
2 Ngài choàng mình bằng chiếc áo ánh sáng;Ngài căng các tầng trời ra như căng lều trại;
2 coberto de luz como de um manto. Tu estendes o céu como uma cortina,
3 Ngài dựng cột xây cung điện trên các lớp nước;Ngài lấy mây làm xeVà bước đi trên cánh gió.
3 pões nas águas o vigamento da tua morada, tomas as nuvens por carruagem e voas nas asas do vento.
4 Ngài sai gió làm sứ giảVà lấy ngọn lửa làm tôi tớ.
4 Fazes a teus anjos ventos e a teus ministros, labaredas de fogo.
5 Ngài lập đất trên các nền,Cho nên đời đời nó sẽ không lay chuyển.
5 Lançaste os fundamentos da terra, para que ela não se abale em tempo nenhum.
6 Ngài dùng vực sâu bao bọc nó như chiếc áo;Nước được dâng cao hơn các núi.
6 Tomaste o abismo por vestuário e a cobriste; as águas ficaram acima das montanhas.
7 Ngài quở trách, chúng phải bỏ trốn;Nghe tiếng sấm của Ngài chúng vội bỏ chạy.
7 Com a tua repreensão, as águas fugiram, com a voz do teu trovão, bateram em retirada.
8 Núi non nâng cao;Thung lũng hạ thấp,Nước chạy đến chỗ Ngài đã định cho chúng.
8 Elevaram-se os montes, desceram os vales, até o lugar que lhes havias preparado.
9 Ngài định giới hạn để nước không vượt qua,Không tràn ngập trái đất nữa.
9 Puseste às águas divisa que não ultrapassarão, para que não voltem a cobrir a terra.
10 Ngài làm các suối phun lên nơi thung lũng,Chảy qua giữa các đồi;
10 Tu fazes rebentar fontes no vale, cujas águas correm entre os montes;
11 Chúng cung cấp nước cho tất cả thú rừng;Những con lừa hoang cũng được giải khát.
11 dão de beber a todos os animais do campo; os jumentos selvagens matam a sua sede.
12 Chim chóc làm tổ bên các giòng suốiVà cất tiếng hót trên những cành cây.
12 Junto delas as aves do céu têm o seu pouso e, por entre a ramagem, elas se põem a cantar.
13 Từ cung điện trên cao Ngài tưới núi non;Đất đai tràn ngập hoa quả nhờ công việc Ngài.
13 Do alto de tua morada, regas os montes; a terra farta-se do fruto de tuas obras.
14 Ngài làm cỏ xanh mọc lên cho súc vật,Cây cối mà loài người trồng trọtTừ đất, nơi cung cấp thực phẩm;
14 Fazes crescer a relva para os animais e as plantas que o ser humano cultiva, para que da terra tire o seu alimento:
15 Rượu nho làm lòng người vui vẻ;Dầu ô-liu làm cho da mặt tươi sángVà thực phẩm để tâm thần người ta mạnh mẽ.
15 o vinho, que alegra o coração, o azeite, que lhe dá brilho ao rosto, e o pão, que lhe sustém as forças.
16 Cây cối của CHÚA được tưới đầy đủ;Ấy là các cây tùng mà Ngài đã trồng tại Li-ban;
16 São saciadas as árvores do e os cedros do Líbano que ele plantou,
17 Trên ấy chim chóc làm tổ;Còn cò thì lấy cây thông làm chỗ ở;
17 em que as aves fazem os seus ninhos; quanto à cegonha, a sua casa é nos ciprestes.
18 Các núi cao là nơi ở của dê rừng;Những vách đá là chỗ trú ẩn của chuột đồng.
18 Os altos montes são das cabras-monteses, e as rochas, o refúgio dos arganazes.
19 Ngài đã làm nên mặt trăng để phân định mùa;Mặt trời biết giờ nó lặn.
19 Fez a lua para marcar o tempo; o sol conhece a hora de se pôr.
20 Ngài tạo nên bóng tối, ấy là đêm;Lúc ấy tất cả thú rừng đi ra.
20 Envias as trevas e vem a noite, na qual vagueiam os animais da selva.
21 Các sư tử tơ gầm thét tìm mồi;Chúng đi kiếm mồi do Đức Chúa Trời cung cấp;
21 Os leõezinhos rugem pela presa e buscam de Deus o sustento;
22 Khi mặt trời mọc lên,Chúng nó rút về nằm trong hang;
22 em vindo o sol, eles se recolhem e se acomodam nos seus covis.
23 Còn loài người đi ra làm việc,Họ lao động cho đến chiều tối.
23 Então as pessoas saem para o seu trabalho e para o seu serviço até a tarde.
24 Lạy CHÚA, công việc của Ngài nhiều biết bao!Ngài đã dùng khôn ngoan làm nên tất cả,Trái đất đầy dẫy tạo vật của Ngài.
24 Que variedade, Senhor , nas tuas obras! Fizeste todas elas com sabedoria; a terra está cheia das tuas riquezas.
25 Kìa là biển cả vĩ đại bao la;Đầy những vật ở trong đó,Là những sinh vật nhỏ và lớn không thể đếm được;
25 Eis o mar vasto, imenso, no qual se movem seres sem conta, animais pequenos e grandes.
26 Ở đó tàu thuyền đi lại;Lê-vi-a-than mà Ngài đã tạo ra cũng đùa giỡn nơi đó.
26 Por ele transitam os navios e o Leviatã que formaste para nele brincar.
27 Tất cả đều ngưỡng trông NgàiĐể Ngài ban cho đồ ăn đúng thì.
27 Todos esperam de ti que lhes dês de comer a seu tempo.
28 Chúa ban cho chúng,Chúng nhận lấy;Ngài mở bàn tay ra,Chúng được no nê vật ngon.
28 Se lhes dás, eles o recolhem; se abres a mão, eles se fartam de bens.
29 Khi Ngài lánh mặt đi,Chúng kinh hoàng;Khi Ngài cất sinh khí đi,Chúng chết và trở về bụi đất.
29 Se escondes o rosto, eles se perturbam; se lhes cortas a respiração, morrem e voltam ao pó.
30 Khi Ngài ban Thần của Ngài đến,Sinh vật được tạo nênVà Ngài làm mới lại mặt đất.
30 Envias o teu Espírito, eles são criados, e assim renovas a face da terra.
31 Nguyện vinh quang của CHÚA còn mãi mãi;Nguyện CHÚA vui vẻ về công việc Ngài.
31 Que a glória do Senhor dure para sempre! Exulte o
32 Ngài nhìn trái đất, đất run rẩy;Ngài sờ đến núi non, núi bốc khói.
32 Com só olhar para a terra, ele a faz tremer; toca as montanhas, e elas fumegam.
33 Trọn đời, tôi sẽ ca hát cho CHÚA;Suốt đời, tôi sẽ ca tụng Đức Chúa Trời tôi.
33 Cantarei ao Senhor enquanto eu viver; cantarei louvores ao meu Deus durante a minha vida.
34 Nguyện sự suy tư của tôi đẹp lòng NgàiVì tôi vui mừng trong CHÚA.
34 Seja-lhe agradável a minha meditação; eu me alegrarei no
35 Nguyện kẻ tội lỗi bị diệt khỏi đấtVà kẻ gian ác không còn nữa.Hỡi linh hồn ta, hãy ca tụng CHÚA!Ha-lê-lu-gia!
35 Desapareçam da terra os pecadores, e que os perversos deixem de existir. Bendiga, minha alma, o Aleluia!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Salmos 104, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.