Sofonias 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Hỡi đám dân mặt dày mày dạn không biết xấu hổ kia,Hãy tập họp lại, hãy nhóm họp lại,
1 Concentra-te e examina-te, ó nação que não tens pudor,
2 Trước khi nghị quyết được ban hành,Và ngày giờ trôi qua như rơm rác,Trước khi cơn thịnh nộ của CHÚAGiáng xuống các ngươi,Trước khi ngày CHÚA nổi giậnGiáng xuống các ngươi!
2 antes que saia o decreto, pois o dia se vai como a palha; antes que venha sobre ti o furor da ira do Senhor , sim, antes que venha sobre ti o dia da ira do Senhor .
3 Hỡi mọi người khiêm nhường trên đất,Là những người vâng giữ mạng lệnh Ngài,Hãy tìm cầu CHÚA!Hãy tìm sự công chính,Tìm đức khiêm nhường,Biết đâu anh chị em sẽ được CHÚA che chở trong ngày Ngài nổi giận!
3 Buscai o Senhor , vós todos os mansos da terra, que cumpris o seu juízo; buscai a justiça, buscai a mansidão; porventura, lograreis esconder-vos no dia da ira do Senhor .
4 Thật, Ga-xa sẽ bị bỏ hoang,Ách-ca-lôn sẽ điêu tàn,Dân Ách-đốt sẽ bị đuổi đi giữa trưa,Dân Éc-rôn cũng sẽ bị bứng gốc.
4 Porque Gaza será desamparada, e Asquelom ficará deserta; Asdode, ao meio-dia, será expulsa, e Ecrom, desarraigada.
5 Khốn thay cho dân Cơ-rết, sống ven biển!Lời CHÚA phán nghịch cùng các ngươi:“Khốn thay cho Ca-na-an, đất của dân Phi-li-tin!Ta sẽ tận diệt ngươi, cho đến nỗi không còn ai cư trú.”
5 Ai dos que habitam no litoral, do povo dos quereítas! A palavra do Senhor será contra vós outros, ó Canaã, terra dos filisteus, e eu vos farei destruir, até que não haja um morador sequer.
6 Miền ven biển sẽ trở thành đồng cỏ,Nơi bọn chăn đào giếng dựng ràn cho chiên.
6 O litoral será de pastagens, com refúgios para os pastores e currais para os rebanhos.
7 Những người còn sống sót trong dân Giu-đaSẽ chiếm hữu miền ven biển.Họ sẽ chăn chiên tại đó,Họ sẽ nghỉ đêm trong các nhà bỏ hoang ở Ách-ca-lôn,Vì CHÚA là Đức Chúa Trời của họ sẽ thăm viếng họ,Và phục hồi đất nước họ.
7 O litoral pertencerá aos restantes da casa de Judá; nele, apascentarão os seus rebanhos e, à tarde, se deitarão nas casas de Asquelom; porque o Senhor , seu Deus, atentará para eles e lhes mudará a sorte.
8 CHÚA phán:“Ta có nghe lời sỉ nhục của dân Mô-áp,Và lời mắng nhiếc của dân Am-môn.Chúng nó sỉ nhục dân Ta,Và khoe khoang vì đã xâm lấn bờ cõi dân Ta.
8 Ouvi o escárnio de Moabe e as injuriosas palavras dos filhos de Amom, com que escarneceram do meu povo e se gabaram contra o seu território.
9 Vậy nên, Ta là CHÚA Vạn Quân,Là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy:Thật như Ta hằng sống,Mô-áp sẽ trở nên như Sô-đôm,Và Am-môn sẽ như Gô-mô-rơ.Đất nước chúng sẽ mãi mãi hoang vu,Chỉ có gai gốc và ruộng muối.Những người sống sót trong dân Ta sẽ cướp bóc chúngVà xâm chiếm lãnh thổ chúng.”
9 Portanto, tão certo como eu vivo, diz o Senhor dos Exércitos, o Deus de Israel, Moabe será como Sodoma, e os filhos de Amom, como Gomorra, campo de urtigas, poços de sal e assolação perpétua; o restante do meu povo os saqueará, e os sobreviventes da minha nação os possuirão.
10 Đó là hình phạt vì tội ngạo mạn của chúng,Vì chúng đã sỉ nhục dân của CHÚA Vạn Quân,Và khoe khoang vì đã xâm lấn bờ cõi dân Ngài.
10 Isso lhes sobrevirá por causa da sua soberba, porque escarneceram e se gabaram contra o povo do Senhor dos Exércitos.
11 Chúng sẽ khiếp sợ CHÚA,Ngài sẽ bỏ đói mọi thần trên thế giới.Bấy giờ mọi dân trong mọi nước sẽ thờ lạy NgàiNgay trên đất nước mình.
11 O Senhor será terrível contra eles, porque aniquilará todos os deuses da terra; todas as ilhas das nações, cada uma do seu lugar, o adorarão.
12 CHÚA phán: “Còn các ngươi, dân Ê-thi-ô-bi,Các ngươi sẽ chết vì gươm của Ta.”
12 Também vós, ó etíopes, sereis mortos pela espada do Senhor .
13 Ngài cũng sẽ dang tay ra đánh phương bắc:Ngài sẽ hủy diệt dân A-si-ri,Và Ngài sẽ khiến thành Ni-ni-ve trở nên hoang địa,Khô cằn như sa mạc.
13 Ele estenderá também a mão contra o Norte e destruirá a Assíria; e fará de Nínive uma desolação e terra seca como o deserto.
14 Các đàn bò, đàn chiên, và thú vật mọi loàiSẽ nằm nghỉ giữa thành.Chim cú cũng làm tổ trên đỉnh các cột nhà,Kêu vọng qua cửa sổ.Đến ngưỡng cửa đã thấy cảnh đổ nát vì mọi thứ gì trong nhà bằng gỗ bá hương đã bị dỡ đi.
14 No meio desta cidade, repousarão os rebanhos e todos os animais em bandos; alojar-se-ão nos seus capitéis tanto o pelicano como o ouriço; a voz das aves retinirá nas janelas, o monturo estará nos limiares, porque já lhe arrancaram o madeiramento de cedro.
15 Đó là số phận của thành dương dương tự đắc,Tưởng mình trị vì yên ổn,Và tự nhủ trong lòng:“Ta đây, ngoài ta, không còn ai cả!”Thật nó sẽ trở thành hoang địa,Hang động cho thú rừng.Ai đi ngang qua thành sẽ huýt sáo khinh chê,Hất tay xua đuổi.
15 Esta é a cidade alegre e confiante, que dizia consigo mesma: Eu sou a única, e não há outra além de mim. Como se tornou em desolação, em pousada de animais! Qualquer que passar por ela assobiará com desprezo e agitará a mão.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Sofonias 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.