Romanos 9

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Trong Chúa Cứu Thế tôi nói thật, tôi không nói dối, lương tâm tôi làm chứng cho tôi trong Đức Thánh Linh rằng
1 Digo a verdade em Cristo, não minto, testemunhando comigo, no Espírito Santo, a minha própria consciência:
2 lòng tôi rất buồn rầu và đau đớn triền miên.
2 tenho grande tristeza e incessante dor no coração;
3 Vì tôi đã từng ước nguyện chính mình chịu dứt bỏ khỏi Chúa Cứu Thế thay cho anh chị em tôi, bà con tôi về phần xác,
3 porque eu mesmo desejaria ser anátema, separado de Cristo, por amor de meus irmãos, meus compatriotas, segundo a carne.
4 tức là người Do Thái, dân được nhận làm con nuôi, được vinh quang, có giao ước, được ban cho kinh luật, sự thờ phượng, và lời hứa,
4 São israelitas. Pertence-lhes a adoção e também a glória, as alianças, a legislação, o culto e as promessas;
5 họ ra từ các tổ phụ, Chúa Cứu Thế về phần xác thì ra từ họ, nguyện Đức Chúa Trời, Đấng trên hết mọi loài, đáng được chúc tụng đời đời, A-men.
5 deles são os patriarcas, e também deles descende o Cristo, segundo a carne, o qual é sobre todos, Deus bendito para todo o sempre. Amém!
6 Dĩ nhiên không phải Lời Đức Chúa Trời đã thất bại. Vì không phải tất cả những người ra từ Y-sơ-ra-ên đều là người Y-sơ-ra-ên;
6 E não pensemos que a palavra de Deus haja falhado, porque nem todos os de Israel são, de fato, israelitas;
7 cũng không phải tất cả dòng giống của Áp-ra-ham đều là con của Áp-ra-ham, nhưng như có chép: “Bởi Y-sác dòng giống ngươi sẽ được gọi theo tên ngươi.”
7 nem por serem descendentes de Abraão são todos seus filhos; mas: Em Isaque será chamada a tua descendência.
8 Nghĩa là không phải con cái về phần xác là con cái Đức Chúa Trời, nhưng con cái của lời hứa mới được kể là dòng giống thật.
8 Isto é, estes filhos de Deus não são propriamente os da carne, mas devem ser considerados como descendência os filhos da promessa.
9 Về lời hứa thì có lời nói thế này: “Sang năm cũng vào kỳ này ta sẽ đến và Sa-ra sẽ có một con trai.”
9 Porque a palavra da promessa é esta: Por esse tempo, virei, e Sara terá um filho.
10 Không chỉ vậy thôi, nhưng khi Rê-bê-ca từ một người là Y-sác, tổ phụ chúng ta mà có thai;
10 E não ela somente, mas também Rebeca, ao conceber de um só, Isaque, nosso pai.
11 thì dù hai con chưa được sinh ra, cũng chưa làm điều gì thiện hay ác, để cho mục đích theo sự lựa chọn của Đức Chúa Trời được giữ vững,
11 E ainda não eram os gêmeos nascidos, nem tinham praticado o bem ou o mal (para que o propósito de Deus, quanto à eleição, prevalecesse, não por obras, mas por aquele que chama),
12 không do việc làm nhưng do sự kêu gọi của Chúa, thì bà được nói cho biết: Đứa lớn sẽ phục sự đứa nhỏ;
12 já fora dito a ela: O mais velho será servo do mais moço.
13 như đã có chép:“Ta yêu Gia-cốp, nhưng ghét I-sau.”
13 Como está escrito: Amei Jacó, porém me aborreci de Esaú.
14 Vậy chúng ta sẽ nói làm sao? Không phải Đức Chúa Trời bất công đó sao? Chẳng hề như vậy.
14 Que diremos, pois? Há injustiça da parte de Deus? De modo nenhum!
15 Vì Chúa có nói với Môi-se rằng:“Ta sẽ nhân từ với kẻ nào Ta muốn nhân từ,Ta sẽ thương xót kẻ nào Ta muốn thương xót.”
15 Pois ele diz a Moisés: Terei misericórdia de quem me aprouver ter misericórdia e compadecer-me-ei de quem me aprouver ter compaixão.
16 Vì thế không phải bởi người ta ước muốn, cũng không phải bởi bôn ba mà được, nhưng bởi sự nhân từ của Đức Chúa Trời.
16 Assim, pois, não depende de quem quer ou de quem corre, mas de usar Deus a sua misericórdia.
17 Kinh Thánh phán với Pha-ra-ôn rằng: Chính vì điều này mà Ta lập ngươi lên, để Ta có thể dùng ngươi tỏ quyền năng của Ta ra, và để cho Danh Ta được vang ra khắp đất.
17 Porque a Escritura diz a Faraó: Para isto mesmo te levantei, para mostrar em ti o meu poder e para que o meu nome seja anunciado por toda a terra.
18 Như vậy Ngài muốn nhân từ với ai thì nhân từ, muốn làm cứng lòng ai thì làm.
18 Logo, tem ele misericórdia de quem quer e também endurece a quem lhe apraz.
19 Anh chị em sẽ nói với tôi: Tại sao Ngài còn quở trách? Vì ai có thể chống lại ý Ngài?
19 Tu, porém, me dirás: De que se queixa ele ainda? Pois quem jamais resistiu à sua vontade?
20 Hỡi người, ngươi là ai mà dám đối đáp nghịch với Đức Chúa Trời? Có thể nào vật được nắn lên nói với người nắn nên nó: Tại sao ông nắn tôi nên như thế này?
20 Quem és tu, ó homem, para discutires com Deus?! Porventura, pode o objeto perguntar a quem o fez: Por que me fizeste assim?
21 Hay người thợ gốm không có quyền từ cùng một đống đất sét mà nắn nên bình này dùng cho việc sang, bình kia dùng cho việc hèn sao?
21 Ou não tem o oleiro direito sobre a massa, para do mesmo barro fazer um vaso para honra e outro, para desonra?
22 Nhưng nếu Đức Chúa Trời, Đấng muốn tỏ ra thịnh nộ và làm cho người ta biết quyền năng của Ngài, đã kiên nhẫn chịu đựng rất nhiều những bình đáng giận chỉ hợp cho sự hủy diệt.
22 Que diremos, pois, se Deus, querendo mostrar a sua ira e dar a conhecer o seu poder, suportou com muita longanimidade os vasos de ira, preparados para a perdição,
23 Và để cho biết sự giàu có vinh quang Ngài trên những bình được thương xót mà Ngài đã chuẩn bị sẵn để được vinh quang,
23 a fim de que também desse a conhecer as riquezas da sua glória em vasos de misericórdia, que para glória preparou de antemão,
24 tức là chúng ta, những người được kêu gọi không phải chỉ từ trong người Do Thái mà từ các dân tộc khác nữa.
24 os quais somos nós, a quem também chamou, não só dentre os judeus, mas também dentre os gentios?
25 Như Ngài có phán trong Ô-sê:“Ta sẽ gọi kẻ không phải dân Ta là dân Ta,Kẻ chẳng được yêu dấu là yêu dấu,
25 Assim como também diz em Oseias: Chamarei povo meu ao que não era meu povo; e amada, à que não era amada;
26 vàChính tại nơi Ta đã nói với họ:Các ngươi không phải là dân Ta,Thì họ lại được gọi là con của Đức Chúa Trời hằng sống.”
26 e no lugar em que se lhes disse: Vós não sois meu povo, ali mesmo serão chamados filhos do Deus vivo.
27 I-sa đã kêu lên về dân Do Thái:“Dù số dân Do Thái đông như cát biểnThì cũng chỉ một số dân sót lại sẽ được cứu mà thôi.
27 Mas, relativamente a Israel, dele clama Isaías: Ainda que o número dos filhos de Israel seja como a areia do mar, o remanescente é que será salvo.
28 Chúa sẽ chắc chắnVà nhanh chóng làm thành lời Ngài trên đất.”
28 Porque o Senhor cumprirá a sua palavra sobre a terra, cabalmente e em breve;
29 I-sa cũng đã nói trước:“Nếu Chúa Vạn QuânKhông chừa lại những người nối dõi cho chúng taThì chúng ta đã trở thành như Sô-đômVà giống như Gô-mô-rơ rồi.”
29 como Isaías já disse: Se o Senhor dos Exércitos não nos tivesse deixado descendência, ter-nos-íamos tornado como Sodoma e semelhantes a Gomorra.
30 Vậy chúng ta sẽ nói thế nào? Các dân ngoại quốc không tìm kiếm sự công chính thì lại đã được sự công chính, nhưng là sự công chính do đức tin;
30 Que diremos, pois? Que os gentios, que não buscavam a justificação, vieram a alcançá-la, todavia, a que decorre da fé;
31 còn dân Do Thái tìm kiếm kinh luật của sự công chính thì lại không đạt được.
31 e Israel, que buscava a lei de justiça, não chegou a atingir essa lei.
32 Tại sao? Tại vì họ tìm kiếm không nhờ đức tin mà nhờ việc làm; họ đã vấp phải hòn đá cản,
32 Por quê? Porque não decorreu da fé, e sim como que das obras. Tropeçaram na pedra de tropeço,
33 như Kinh Thánh chép:“Này Ta để tại Si-ôn một hòn đá cản,Tức là tảng đá làm vấp ngã,Và ai tin Ngài sẽ không bị hổ thẹn.”
33 como está escrito: Eis que ponho em Sião uma pedra de tropeço e rocha de escândalo, e aquele que nela crê não será confundido.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Romanos 9, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.