Romanos 12

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Thưa anh chị em, vì thế tôi nài xin anh chị em, do lòng thương xót của Đức Chúa Trời, hãy dâng hiến chính mình như những sinh tế sống, thánh khiết, đẹp lòng Đức Chúa Trời, đó là sự thờ phượng hợp lẽ của anh chị em.
1 Portanto, irmãos, pelas misericórdias de Deus, peço que ofereçam o seu corpo como sacrifício vivo, santo e agradável a Deus. Este é o culto racional de vocês.
2 Đừng rập khuôn theo đời này, nhưng hãy được biến hóa bởi sự đổi mới tâm trí, để thử nghiệm cho biết ý định tốt lành, trọn vẹn và đẹp lòng Đức Chúa Trời.
2 E não vivam conforme os padrões deste mundo, mas deixem que Deus os transforme pela renovação da mente, para que possam experimentar qual é a boa, agradável e perfeita vontade de Deus.
3 Vì nhờ ân sủng Chúa ban cho tôi, tôi xin nói với mỗi người trong anh chị em: Đừng nghĩ về mình cao quá, nhưng hãy bình tâm suy nghĩ, đúng theo lượng đức tin Đức Chúa Trời đã ban phát cho mình.
3 Porque, pela graça que me foi dada, digo a cada um de vocês que não pense de si mesmo além do que convém. Pelo contrário, pense com moderação, segundo a medida da fé que Deus repartiu a cada um.
4 Vì như trong một thân thể, ta có nhiều phần, nhưng tất cả các phần không có cùng một chức năng,
4 Porque assim como num só corpo temos muitos membros, mas nem todos os membros têm a mesma função,
5 cũng thế, dù chúng ta đông người, nhưng chỉ có một thân thể trong Chúa Cứu Thế và mỗi người là các phần của nhau.
5 assim também nós, embora sejamos muitos, somos um só corpo em Cristo e membros uns dos outros.
6 Ta được ân tứ khác nhau theo ân sủng Chúa; ai được ân nói tiên tri, hãy nói theo lượng đức tin;
6 Temos, porém, diferentes dons segundo a graça que nos foi dada: se é profecia, seja segundo a proporção da fé;
7 ai phục vụ, hãy tận tâm phục vụ; ai dạy dỗ hãy chăm mà dạy dỗ;
7 se é ministério, dediquemo-nos ao ministério; o que ensina dedique-se ao ensino;
8 ai được ân khích lệ, hãy khích lệ anh chị em; ai được ân ban phát hãy rộng rãi ban phát; ai được ân lãnh đạo, hãy chuyên cần lãnh đạo; ai làm việc từ thiện, hãy hăng hái mà làm.
8 o que exorta faça-o com dedicação; o que contribui, com generosidade; o que preside, com zelo; quem exerce misericórdia, com alegria.
9 Tình yêu thương phải chân thành. Hãy ghê tởm điều dữ, gắn bó với điều lành.
9 O amor seja sem hipocrisia. Odeiem o mal e apeguem-se ao bem.
10 Hãy lấy tình huynh đệ mà thương yêu nhau cách mặn nồng. Hãy kính nhường nhau với lòng tôn kính,
10 Amem uns aos outros com amor fraternal. Quanto à honra, deem sempre preferência aos outros.
11 Hãy nhiệt thành, chớ rụt rè. Phải có lòng sốt sắng, phải phục vụ Chúa.
11 Quanto ao zelo, não sejam preguiçosos. Sejam fervorosos de espírito, servindo o Senhor.
12 Hãy vui mừng trong niềm hy vọng; kiên trì trong cơn hoạn nạn, kiên tâm cầu nguyện,
12 Alegrem-se na esperança, sejam pacientes na tribulação e perseverem na oração.
13 Hãy dự phần cung cấp các nhu cầu cho các thánh đồ, chuyên cần tiếp khách.
13 Ajudem a suprir as necessidades dos santos. Pratiquem a hospitalidade.
14 Hãy chúc phước cho kẻ bắt bớ anh chị em, hãy chúc phước, đừng nguyền rủa.
14 Abençoem aqueles que perseguem vocês; abençoem e não amaldiçoem.
15 Hãy vui với những người vui, khóc với những người khóc.
15 Alegrem-se com os que se alegram e chorem com os que choram.
16 Hãy sống hòa thuận với nhau. Đừng lo nghĩ những chuyện cao xa, nhưng hãy tự hạ, hòa mình với những người hèn mọn. Đừng tự cho mình là khôn ngoan.
16 Tenham o mesmo modo de pensar de uns para com os outros. Em vez de serem orgulhosos, sejam solidários com os humildes. Não sejam sábios aos seus próprios olhos.
17 Đừng lấy ác báo ác cho ai cả; hãy làm điều thiện trước mặt mọi người.
17 Não paguem a ninguém mal por mal; procurem fazer o bem diante de todos.
18 Nếu có thể được, anh em hãy hết sức sống hòa thuận với mọi người.
18 Se possível, no que depender de vocês, vivam em paz com todas as pessoas.
19 Anh chị em thân yêu, đừng tự báo thù ai, nhưng hãy nhường chỗ cho cơn thịnh nộ của Chúa, vì Kinh Thánh đã chép: “Sự báo trả thuộc về Ta; Ta sẽ báo ứng! Chúa phán vậy.”
19 Meus amados, não façam justiça com as próprias mãos, mas deem lugar à ira de Deus, pois está escrito: “A mim pertence a vingança; eu é que retribuirei, diz o Senhor.”
20 Nhưng nếu kẻ thù anh chị em đói, hãy cho ăn,Có khát hãy cho uốngVì làm như vậy là anh chị em chất than hồng trên đầu nó.
20 Façam o contrário: “Se o seu inimigo tiver fome, dê-lhe de comer; se tiver sede, dê-lhe de beber; porque, fazendo isto, você amontoará brasas vivas sobre a cabeça dele.”
21 Đừng để điều ác thắng mình nhưng hãy lấy điều thiện thắng điều ác.
21 Não se deixe vencer pelo mal, mas vença o mal com o bem.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Romanos 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.