Provérbios 31

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Những lời của vua Lê-mu-ên; Châm ngôn mà mẹ người dạy người.
1 Palavras do rei Lemuel, de Massá, que a mãe dele lhe ensinou.
2 Đừng, hỡi con ta; đừng, hỡi con của lòng ta;Đừng, hỡi con của sự khấn nguyện ta;
2 O que lhe direi, meu filho, filho do meu ventre? Que lhe direi, ó filho dos meus votos?
3 Đừng trao sức lực mình cho đàn bà,Đừng trao đường lối con cho kẻ hủy diệt các vua.
3 Não dê às mulheres a sua força, nem os seus caminhos às que destroem os reis.
4 Hỡi Lê-mu-ên,Ấy là điều không tốt cho các vua uống rượu;Không tốt cho những người cai trị nghiện rượu mạnh.
4 Não é próprio dos reis, ó Lemuel, não é próprio dos reis beber vinho, nem dos príncipes desejar bebida forte.
5 E rằng khi uống rượu họ sẽ quên các luật lệ đã được ban hành;Và xâm phạm quyền lợi của mọi kẻ khốn cùng.
5 Quando eles bebem, se esquecem da lei e pervertem o direito de todos os aflitos.
6 Hãy ban rượu mạnh cho người đang bị hủy diệt,Hãy ban rượu cho kẻ có tâm hồn cay đắng.
6 Deem bebida forte aos que estão morrendo e vinho, aos amargurados de espírito;
7 Hãy để họ uống và quên đi sự nghèo khổ của họ;Và không còn nhớ đến sự đau khổ của họ nữa.
7 para que bebam e se esqueçam da sua pobreza, e não se lembrem mais da sua miséria.
8 Con hãy nói lên thay cho những kẻ không quyền phát biểu;Hãy nói lên quyền lợi của mọi kẻ cùng cực.
8 Abra a boca a favor do mudo, pelo direito de todos os desamparados.
9 Hãy nói lên, hãy phán đoán công chính;Hãy bênh vực quyền lợi của những người nghèo nàn, thiếu thốn.
9 Abra a boca, julgue retamente e faça justiça aos pobres e aos necessitados.
10 Ai có thể tìm được một người vợ tài đức?Giá trị nàng quý hơn hồng ngọc
10 Mulher virtuosa, quem a achará? O seu valor muito excede o de finas joias.
11 Chồng nàng tin cậy nơi nàng;Người sẽ không thiếu hoa lợi.
11 O coração do seu marido confia nela, e não haverá falta de ganho.
12 Trọn đời, nàng đem lại cho chồng phúc lợi,Không phải tai hại.
12 Ela lhe faz bem e não mal, todos os dias da sua vida.
13 Nàng tìm kiếm vải len và sợi lanh;Đôi tay nàng vui vẻ làm việc.
13 Busca lã e linho e de bom grado trabalha com as mãos.
14 Nàng như những con tàu buônMang thực phẩm về từ phương xa.
14 É como o navio mercante: de longe traz o seu pão.
15 Nàng thức dậy khi trời còn tối;Phân phát phần ăn cho người nhà mình;Cắt đặt công việc cho các tớ gái mình.
15 É ainda noite, e ela já se levanta, e dá mantimento à sua casa e tarefa às suas servas.
16 Nàng xem xét một thửa ruộng rồi mua nó;Với lợi tức trong tay nàng trồng một vườn nho.
16 Ela examina uma propriedade e adquire-a; planta uma vinha com a renda do seu trabalho.
17 Nàng lấy hết năng lực chuẩn bịVà hết sức làm việc.
17 Cinge os lombos com força e fortalece os seus braços.
18 Nàng thấy nguồn lợi mình được tốt đẹp;Ban đêm đèn nhà nàng chẳng tắt.
18 Ela percebe que o seu ganho é bom; a sua lâmpada não se apaga de noite.
19 Nàng tự tay quay tơTay nàng kéo sợi dệt vải.
19 Estende as mãos ao fuso, mãos que pegam na roca.
20 Nàng mở rộng bàn tay giúp đỡ kẻ nghèo;Đưa tay ra tiếp người thiếu thốn.
20 Abre a mão aos aflitos; e ainda a estende aos necessitados.
21 Nàng không lo sợ cho gia đình lúc tuyết giá;Vì cả nhà đều mặc đồ ấm áp.
21 Quanto à sua casa, não teme a neve, pois todos andam vestidos de lã escarlate.
22 Nàng tự may lấy quần áoNàng mặc đồ vải tốt, đỏ thắm.
22 Faz para si cobertas, veste-se de linho fino e de púrpura.
23 Chồng nàng được biết tiếng nơi cửa thành;Được ngồi với các trưởng lão trong xứ.
23 Seu marido é estimado entre os juízes, quando se assenta com os anciãos da terra.
24 Nàng làm áo vải và bán;Nàng cung cấp thắt lưng cho nhà buôn.
24 Ela faz roupas de linho fino e as vende; ela fornece cintas aos comerciantes.
25 Nàng mặc lấy năng lực và sự cao quý;Nàng mỉm cười trước các ngày tháng tương lai.
25 A força e a dignidade são os seus vestidos, e, quanto ao dia de amanhã, não tem preocupações.
26 Nàng mở miệng nói điều khôn ngoan;Lưỡi nàng dạy dỗ điều nhân ái.
26 Fala com sabedoria, e a instrução da bondade está na sua língua.
27 Nàng coi sóc chu đáo công việc nhà nàng;Không hề ăn không ngồi rồi.
27 Cuida do bom andamento da sua casa e não come o pão da preguiça.
28 Con cái nàng đứng lên ca tụng nàng là hạnh phúc;Chồng nàng cũng khen ngợi nàng:
28 Seus filhos se levantam e a chamam de bem-aventurada; seu marido a louva, dizendo:
29 “Có nhiều người đàn bà làm những việc xuất sắc;Nhưng mình vượt hơn tất cả.”
29 “Muitas mulheres são virtuosas no que fazem, mas você supera todas elas.”
30 Duyên là giả dối, sắc là hư không;Nhưng người đàn bà nào kính sợ CHÚA đáng được khen ngợi.
30 Enganosa é a graça, e vã é a formosura, mas a mulher que teme o essa será louvada.
31 Hãy ban cho nàng hoa quả của tay nàng;Hãy để cho công việc nàng được ca ngợi nơi cửa thành.
31 Deem a ela o fruto das suas mãos, e que de público as suas obras a louvem.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 31, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.