Provérbios 27

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Chớ khoe khoang về ngày mai,Vì con không biết ngày mai có điều gì sẽ xảy ra.
1 Não conte vantagem a respeito dos seus planos para o futuro, pois você não sabe o que vai acontecer amanhã.
2 Hãy để người khác khen con, chứ không phải miệng con;Hãy để người ngoài khen con chứ không phải môi con.
2 Ninguém elogie a si mesmo; se houver elogios, que venham dos outros.
3 Đá thì nặng, cát cũng nặng,Nhưng sự khiêu khích của kẻ ngu dại còn nặng hơn cả hai.
3 As pedras e a areia são pesadas, mas os problemas causados pelo mau gênio dos tolos pesam mais ainda.
4 Cơn thịnh nộ thì tàn ác, cơn giận như nước lụt,Nhưng ai đứng nổi trước cơn ghen?
4 O ódio é cruel e destruidor, mas a inveja é pior ainda.
5 Thà quở trách công khaiTốt hơn là yêu thương kín đáo.
5 É melhor a crítica franca do que o amor sem franqueza.
6 Thương tổn do người thương mình gây ra,Còn đáng tin hơn vô số cái hôn của kẻ thù ghét mình.
6 O amigo quer o nosso bem, mesmo quando nos fere; mas, quando um inimigo abraçar você, tome cuidado!
7 Kẻ no nê chà đạp mật ong,Nhưng đối với kẻ đói khát thì vật đắng cũng thành ngọt ngào.
7 Quem está com o estômago cheio rejeita até o mel; mas, para quem está com fome, até a comida amarga é doce.
8 Kẻ lưu lạc xa quê hươngNhư chim lạc xa tổ.
8 Uma pessoa longe de casa é como um pássaro longe do ninho.
9 Dầu và hương thơm làm lòng người vui vẻ;Lời khuyên ngọt ngào của tình bạn quý hơn lời tư vấn cho mình.
9 Assim como os perfumes alegram a vida, a amizade sincera dá ânimo para viver.
10 Đừng từ bỏ bạn con hay bạn của cha con;Đừng đến nhà bà con mình trong ngày hoạn nạn;Người láng giềng gần tốt hơn là anh em ở xa.
10 Não abandone o seu amigo, nem o amigo do seu pai. Se você estiver em dificuldades, não peça ajuda ao seu irmão. Vale mais um vizinho perto do que um irmão longe.
11 Hỡi con ta, hãy khôn ngoan và làm cho lòng ta vui vẻ,Để ta có thể trả lời kẻ chỉ trích ta.
11 Seja sábio, meu filho; então eu serei feliz e saberei dar uma boa resposta a quem me criticar.
12 Người khôn ngoan thấy tai họa nên ẩn trốn;Kẻ ngu dại cứ tiến tới và bị họa.
12 A pessoa sensata vê o perigo e se esconde, mas a insensata vai em frente e acaba mal.
13 Hãy lấy áo kẻ bảo lãnh cho người lạ;Hãy giữ nó làm bảo đảm vì nó bảo lãnh cho người đàn bà lạ.
13 Quem aceita ser fiador de um estranho deve dar a sua roupa como garantia de pagamento.
14 Nếu một người vào sáng sớm lớn tiếng chúc lành người hàng xóm,Lời chúc bị coi như lời rủa.
14 Quando alguém acorda um amigo de manhã bem cedo com um grito de “bom-dia!”, o seu cumprimento soa como uma maldição.
15 Một người đàn bà hay cãi cọ,Giống như những giọt nước chảy rả rích trong ngày mưa;
15 A esposa briguenta é como um dia triste em que a chuva não para de cair.
16 Ai muốn kiềm chế nàng như bắt giữ gió lại;Và như lấy tay phải chứa đựng dầu.
16 O que é que você pode fazer para que ela fique calada? Você já procurou fazer o vento parar ou tentou pegar óleo com a mão?
17 Một người rèn luyện nhân cách người lân cậnGiống như sắt mài bén sắt.
17 As pessoas aprendem umas com as outras, assim como o ferro afia o próprio ferro.
18 Ai chăm sóc cây vả sẽ ăn trái vả;Người phục vụ chủ mình sẽ được trọng đãi.
18 Cuide bem da sua figueira e você terá figos para comer; trate bem o seu patrão e você será recompensado.
19 Lòng người phản ánh con người,Giống như mặt một người phản chiếu trong nước;
19 Assim como a água reflete o rosto da gente, o coração mostra o que a pessoa é.
20 Âm phủ và sự hủy diệt không bao giờ thỏa mãn;Con mắt loài người cũng vậy.
20 Os desejos das pessoas são como o mundo dos mortos : sempre há lugar para mais um.
21 Lò luyện kim để thử bạc, lò lửa để thử vàng;Một người được thử bằng lời khen ngợi.
21 Assim como o ouro e a prata são provados pelo fogo, o bom nome de uma pessoa também pode ser posto à prova.
22 Dù con dùng chày giã kẻ nguTrong cối chung với gạo,Thì sự ngu dại cũng không lìa khỏi nó.
22 Mesmo que você batesse num tolo até quase matá-lo, ainda assim ele continuaria tão tolo como antes.
23 Hãy biết rõ tình trạng bầy chiên của con;Hãy chú tâm vào đàn bò của con.
23 Cuide das suas ovelhas e do seu gado o melhor que puder
24 Vì giàu có không tồn tại mãi mãiVà mão triều không còn lại đời đời.
24 porque tanto as riquezas como os governos não duram para sempre.
25 Khi cỏ khô biến mất, cỏ mới mọc lên;Rau cỏ trên núi được thu nhặt lại.
25 Primeiro você corta o feno ; depois corta o capim dos montes enquanto espera que o feno cresça de novo.
26 Chiên của con sẽ cung cấp quần áo cho con;Dê đực sẽ là giá đám ruộng.
26 Aí você pode fazer roupas com a lã das suas ovelhas e comprar mais terras com o dinheiro que ganhou com a venda de alguns cabritos.
27 Con sẽ có đủ sữa dê làm thực phẩm;Làm đồ ăn cho gia đình con;Và sự sống cho các tớ gái con.
27 E as cabras darão leite com fartura para você, e para a sua família, e também para as suas empregadas.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 27, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.