Provérbios 21

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Lòng của vua như dòng nước trong tay CHÚA;Ngài định hướng cho nó chảy về nơi nào tùy ý Ngài.
1 Como correntes de águas, assim é o coração do rei na mão do este o dirige para onde quiser.
2 Mọi đường lối của một người đều ngay thẳng trước mắt mình,Nhưng CHÚA xem xét tấm lòng.
2 Todo caminho de uma pessoa é reto aos seus próprios olhos, mas o
3 Hành động công chính và công bìnhĐẹp lòng CHÚA hơn là lễ vật sinh tế.
3 Fazer justiça e julgar com retidão é mais aceitável ao do que oferecer sacrifícios.
4 Mắt tự cao, lòng kiêu ngạo,Ngọn đèn của kẻ gian ác đều là tội lỗi.
4 Olhar arrogante e coração orgulhoso — a lâmpada dos ímpios — são pecado.
5 Kế hoạch của người cần mẫn chắc chắn sẽ đưa đến dư dật,Nhưng mọi kẻ hấp tấp sẽ đưa đến thiếu thốn.
5 Os planos de quem é esforçado conduzem à fartura, mas a pressa excessiva leva à pobreza.
6 Của cải kiếm được nhờ lưỡi dối trá,Như hơi nước thoáng qua của kẻ tìm kiếm sự chết.
6 Fazer fortuna por meio da mentira é vaidade e armadilha mortal.
7 Bạo lực của kẻ ác sẽ lôi cuốn chúng nó đi,Vì chúng từ khước làm điều công bình.
7 A violência dos ímpios os leva à ruína, porque eles se recusam a praticar a justiça.
8 Con đường của kẻ phạm tội là cong vẹo,Nhưng hành động của người trong sạch thì ngay thẳng.
8 O caminho do culpado é tortuoso, mas, quanto ao inocente, a sua conduta é reta.
9 Thà ở nơi góc mái nhà,Còn hơn là sống chung nhà với một người đàn bà hay cãi cọ.
9 Melhor é morar no canto do terraço do que com uma mulher briguenta na mesma casa.
10 Linh hồn kẻ ác mong ước điều ác;Người láng giềng nó không được ơn trước mắt nó.
10 A alma do ímpio deseja o mal; nem o seu vizinho recebe dele compaixão.
11 Khi kẻ nhạo báng bị trừng phạt, người đơn sơ sẽ học khôn;Khi người khôn ngoan được giáo huấn, người sẽ nhận được tri thức.
11 Quando o zombador é castigado, os ingênuos se tornam sábios; e, quando o sábio é instruído, cresce no conhecimento.
12 Đấng Công Chính quan sát nhà kẻ ác;Ngài ném kẻ ác vào tai họa.
12 Deus, o justo, observa a casa dos ímpios e os faz cair em desgraça.
13 Người nào bịt tai không nghe tiếng kêu la của kẻ nghèo khổ,Khi người ấy kêu van cũng sẽ không được đáp lời.
13 Quem tapa os ouvidos ao clamor do pobre também clamará e não será ouvido.
14 Quà biếu kín đáo sẽ làm nguôi cơn giận;Của hối lộ bỏ vào lòng sẽ làm nguôi cơn giận.
14 O presente que se dá em segredo acalma a ira, e a dádiva em sigilo vence a mais forte indignação.
15 Hành động công bình là niềm vui cho người công chính,Nhưng là sự kinh hoàng cho kẻ làm tội ác.
15 Praticar a justiça é uma alegria para o justo, mas espanto para os que praticam o mal.
16 Người nào đi lạc khỏi con đường khôn ngoanSẽ an nghỉ trong hội người chết.
16 Quem se desvia do caminho do entendimento repousará na congregação dos mortos.
17 Kẻ ham vui thú sẽ nghèo khổ;Người mê rượu và dầu thơm sẽ không thể giàu có.
17 Quem ama os prazeres acabará na pobreza; quem ama o vinho e a boa vida nunca ficará rico.
18 Kẻ gian ác là tiền chuộc mạng cho người công chính;Kẻ xảo trá sẽ thế chỗ cho người ngay thẳng.
18 O ímpio serve de resgate para o justo, e, em lugar dos retos, é entregue o infiel.
19 Thà sống trong sa mạc,Hơn là sống với người đàn bà hay cãi cọ và than phiền.
19 Melhor é morar numa terra deserta do que com a mulher briguenta e geniosa.
20 Châu báu và dầu ở trong nhà người khôn ngoan;Nhưng kẻ ngu dại ăn tiêu hết.
20 Na casa do sábio há tesouros preciosos e o suficiente para viver, mas o tolo desperdiça tudo o que tem.
21 Người nào theo đuổi sự công chính và tình yêu thương,Sẽ tìm thấy sự sống, công chính và vinh quang.
21 Quem segue a justiça e a bondade achará a vida, a justiça e a honra.
22 Người khôn ngoan tấn công thành trì kẻ mạnh,Người đánh đổ đồn lũy mà họ tin cậy.
22 O sábio escala a cidade dos valentes e derruba a fortaleza em que eles confiam.
23 Người nào gìn giữ miệng lưỡi,Gìn giữ linh hồn khỏi hoạn nạn.
23 Quem guarda a boca e a língua guarda a sua alma de muitas dificuldades.
24 Tên của kẻ nhạo báng là kiêu ngạo và tự cao;Nó hành động láo xược và kiêu căng.
24 Quanto ao orgulhoso e arrogante, zombador é o seu nome; ele age com orgulho e arrogância.
25 Dục vọng của kẻ lười biếng,Sẽ giết chết nó vì tay nó từ chối làm việc.
25 O preguiçoso morre desejando, porque as suas mãos se recusam a trabalhar.
26 Suốt ngày kẻ tham lam chỉ ham muốn;Nhưng người công chính hay ban cho và không bủn xỉn.
26 O cobiçoso cobiça todo o dia, porém o justo dá com generosidade.
27 Vật tế lễ của kẻ gian ác là vật gớm ghiếc;Huống gì khi chúng dâng với ác ý.
27 O sacrifício dos ímpios já é abominação; ainda mais quando é oferecido com más intenções!
28 Kẻ làm chứng dối sẽ bị hủy diệt,Nhưng người biết nghe sẽ được nói mãi mãi.
28 A testemunha falsa perecerá, mas quem sabe ouvir falará sem ser contestado.
29 Kẻ ác mặt dày mày dạn,Nhưng người ngay thẳng thiết lập đường lối mình.
29 O ímpio aparenta determinação, mas o justo considera o seu caminho.
30 Không có sự khôn ngoan, sáng suốt,Hay cố vấn nào thắng hơn CHÚA.
30 Não há sabedoria, nem entendimento, nem mesmo conselho contra o
31 Ngựa được trang bị cho ngày chiến trận,Nhưng chiến thắng thuộc về CHÚA.
31 O cavalo é preparado para o dia da batalha, mas a vitória vem do

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 21, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.