Provérbios 16

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Kế hoạch đến từ lòng người,Nhưng sự đáp lời của lưỡi đến từ CHÚA.
1 As pessoas podem fazer seus planos, porém é o Senhor Deus quem dá a última palavra.
2 Mọi đường lối của một người đều là trong sạch theo mắt mình,Nhưng CHÚA cân nhắc tấm lòng.
2 Você pode pensar que tudo o que faz é certo, mas o Senhor julga as suas intenções.
3 Hãy giao phó công việc mình cho CHÚAThì kế hoạch con sẽ thành tựu.
3 Peça a Deus que abençoe os seus planos, e eles darão certo.
4 CHÚA đã tạo dựng nên muôn vật vì mục đích của nó;Ngay cả những kẻ ác dành cho ngày tai họa.
4 O Senhor fez tudo para certos fins, e o fim dos maus é a desgraça.
5 Mọi tấm lòng tự cao đều ghê tởm đối với CHÚA;Chắc chắn chúng sẽ không tránh khỏi hình phạt.
5 O Senhor detesta todos os orgulhosos; eles não escaparão do castigo, de jeito nenhum.
6 Nhờ tình yêu thương và chân lý tội lỗi được chuộc;Vì sự kính sợ CHÚA người ta tránh điều ác.
6 Quem é bom e fiel recebe o perdão do seu pecado, e quem teme o Senhor escapa do mal.
7 Khi đường lối một người đẹp lòng CHÚA,Ngài làm cho kẻ thù của người ấy cũng hòa thuận với người.
7 Se a nossa maneira de viver agrada a Deus, ele transforma os nossos inimigos em amigos.
8 Lợi ít trong công chínhTốt hơn là lời nhiều mà bất công.
8 Ser honesto e ter pouco é melhor do que ter muito lucro com desonestidade.
9 Lòng người hoạch định đường lối mình,Nhưng CHÚA hướng dẫn các bước người.
9 A pessoa faz os seus planos, mas quem dirige a sua vida é Deus, o Senhor .
10 Lời phán từ môi vua như sấm ngôn,Miệng vua không vi phạm khi đoán xét.
10 O rei fala com autoridade divina; ele não erra nos seus julgamentos.
11 Cán cân và cân công bình thuộc về CHÚA;Mọi quả cân trong bao đều là công việc của Ngài.
11 O Senhor fez os pesos e as medidas; por isso quer que sejam usados com honestidade.
12 Hành động gian ác là điều ghê tởm cho các vua,Vì ngôi vua được thiết lập nhờ sự công chính.
12 Os reis não toleram o mal porque o que torna forte um governo é a justiça.
13 Môi miệng công chính làm vua vui lòng,Và lời nói ngay thẳng được người yêu chuộng.
13 O rei se alegra em ouvir a verdade e ama os que dizem coisas certas.
14 Cơn giận của vua như sứ giả sự chết,Nhưng người khôn ngoan làm dịu cơn giận.
14 Quando o rei fica com raiva, há perigo de morte, mas o sábio o acalma.
15 Khi mặt vua sáng ngời, ấy là sự sống;Còn ân sủng của người như đám mây đem lại mưa xuân.
15 Quando o rei fica contente, há vida; a sua bondade é como a chuva da primavera.
16 Nhận được khôn ngoan là điều tốt hơn vàng,Và được sáng suốt là điều đáng chuộng hơn bạc.
16 É melhor conseguir sabedoria do que ouro; é melhor ter conhecimento do que prata.
17 Con đường ngay thẳng là tránh điều ác;Kẻ canh gác đường lối mình, gìn giữ linh hồn mình.
17 As pessoas honestas se desviam do caminho do mal; quem tem cuidado com a sua maneira de agir salva a sua vida.
18 Kiêu ngạo đi trước sự hủy diệt;Tự cao đi trước sự sa ngã.
18 O orgulho leva a pessoa à destruição, e a vaidade faz cair na desgraça.
19 Thà có tinh thần khiêm nhường với người cùng khốn,Hơn là chia của cướp với kẻ kiêu ngạo.
19 É melhor ter um espírito humilde e estar junto com os pobres do que participar das riquezas dos orgulhosos.
20 Người chú tâm vào đạo lý sẽ được thịnh vượng;Phước cho người tin cậy nơi CHÚA.
20 Quem presta atenção no que lhe ensinam terá sucesso; quem confia no Senhor será feliz.
21 Người có lòng khôn ngoan được gọi là người sáng suốt;Lời nói ngọt ngào làm tăng thêm sự thuyết phục.
21 Quem tem coração sábio é conhecido como uma pessoa compreensiva; quanto mais agradáveis são as suas palavras, mais você consegue convencer os outros.
22 Người nào có sự hiểu biết là có nguồn sự sống;Ngu xuẩn là hình phạt cho những kẻ ngu dại.
22 A sabedoria é uma fonte de vida para os sábios, mas os tolos só aprendem tolices.
23 Lòng khôn ngoan dạy dỗ miệng mình,Và làm cho môi tăng sự thuyết phục.
23 O homem sábio pensa antes de falar; por isso o que ele diz convence mais.
24 Lời nói dịu dàng như tàng mật ong,Ngọt ngào cho tâm hồn và lành mạnh cho xương cốt.
24 As palavras bondosas são como o mel: doces para o paladar e boas para a saúde.
25 Có một con đường dường như đúng cho loài người,Nhưng cuối cùng là con đường sự chết.
25 Há caminhos que parecem certos, mas podem acabar levando para a morte.
26 Miếng ăn ngon làm người ta lao động;Vì miệng đói thúc đẩy người làm việc.
26 O apetite faz o homem trabalhar com vontade, pois ele trabalha para matar a fome.
27 Tên vô lại âm mưu điều ác;Môi miệng nó như lửa thiêu đốt.
27 Os maus procuram meios de fazer o mal; até as suas palavras queimam como fogo.
28 Kẻ gian tà gieo điều tranh chấp;Người nói xấu phân rẽ bạn thân.
28 Os maus provocam discussões, e quem fala mal dos outros separa os maiores amigos.
29 Người hung bạo lôi cuốn kẻ lân cận mình,Và dẫn nó vào con đường không tốt.
29 O homem violento engana os seus amigos e os leva para o mau caminho.
30 Kẻ hay nháy mắt làm dấu, âm mưu điều gian tà;Người mím môi là kẻ đã làm việc ác.
30 Cuidado com quem sorri e pisca maliciosamente; essa pessoa está com más intenções.
31 Tóc bạc là mão triều vinh hiển;Người ta nhờ đường lối công chính mà được.
31 Uma vida longa é a recompensa das pessoas honestas; os seus cabelos brancos são uma coroa de glória .
32 Chậm nóng giận thắng hơn một dũng sĩ;Tự chủ tâm thần tốt hơn chiếm lấy một thành.
32 Vale mais ter paciência do que ser valente; é melhor saber se controlar do que conquistar cidades inteiras.
33 Thăm được rút từ trong vạt áo;Nhưng mọi quyết định đều đến từ CHÚA.
33 Os homens jogam os dados sagrados para tirar a sorte, mas quem resolve mesmo é Deus, o Senhor .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.