Provérbios 13

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Con khôn ngoan nghe lời giáo huấn của cha;Nhưng kẻ nhạo báng không chịu nghe lời quở trách.
1 O filho sábio ouve a instrução do pai, mas o zombador não dá ouvidos à repreensão.
2 Nhờ kết quả của môi miệng mình một người hưởng những vật tốt lành;Nhưng tham vọng của người xảo trá là hung bạo.
2 Do fruto da boca cada um comerá o bem, mas os infiéis só desejam a violência.
3 Người nào gìn giữ môi miệng, giữ linh hồn mình;Còn hủy hoại sẽ đến với kẻ hay hở môi.
3 Quem vigia as suas palavras conserva a sua vida, mas o que fala demais arruína a si mesmo.
4 Linh hồn kẻ lười biếng mong muốn nhưng chẳng được gì;Linh hồn người siêng năng được đầy đủ.
4 O preguiçoso deseja e nada tem, mas o desejo dos que se esforçam será atendido.
5 Người công chính ghét lời gian dối;Còn kẻ ác làm điều đáng hổ thẹn và nhục nhã.
5 O justo odeia a mentira, mas o ímpio traz vergonha e desonra.
6 Sự công chính gìn giữ người theo đường ngay thẳng,Nhưng sự gian ác đánh đổ kẻ tội lỗi.
6 A justiça guarda o que anda com integridade, mas a maldade subverte o pecador.
7 Có người làm ra vẻ giàu nhưng không có gì cả;Có kẻ làm ra vẻ nghèo nhưng lại có nhiều của cải.
7 Uns se dizem ricos sem terem nada; outros se dizem pobres, tendo muita riqueza.
8 Của cải của một người là tiền chuộc mạng cho người ấy;Nhưng người nghèo không lo sợ lời hăm dọa.
8 O resgate pela vida de alguém são as riquezas que ele tem, mas o pobre não corre o risco de ser ameaçado.
9 Ánh sáng của người công chính là niềm vui;Nhưng đèn của kẻ gian ác sẽ tắt.
9 A luz dos justos brilha intensamente, mas a lâmpada dos ímpios se apagará.
10 Kiêu ngạo chỉ sinh điều cãi cọ;Còn khôn ngoan thuộc về người chịu nghe lời cố vấn.
10 Da soberba só resulta a discórdia, mas a sabedoria está com os que se aconselham.
11 Của cải phi nghĩa sẽ hao mòn;Nhưng người nào thu góp từng chút sẽ thêm nhiều.
11 A riqueza obtida com facilidade, essa diminui, mas quem a ajunta pelo trabalho, esse a vê aumentar.
12 Hy vọng bị trì hoãn làm lòng dạ đau đớn;Còn ước vọng thành đạt là cây sự sống.
12 Esperança adiada faz adoecer o coração; desejo cumprido é árvore de vida.
13 Kẻ nào khinh lời giáo huấn sẽ bị hủy diệt,Nhưng ai kính sợ điều răn sẽ được thưởng.
13 Quem despreza a palavra terá de pagar por isso, mas o que teme o mandamento será recompensado.
14 Sự dạy dỗ của người khôn ngoan là nguồn sự sống,Để tránh cạm bẫy sự chết.
14 O ensino do sábio é fonte de vida para evitar os laços da morte.
15 Sự hiểu biết đúng đem lại sự quý mến,Nhưng đường lối của kẻ vô tín sẽ bị khó khăn.
15 O bom senso conquista favor, mas o caminho dos infiéis é intransitável.
16 Người khôn ngoan làm theo mọi sự hiểu biết,Còn kẻ ngu dại phô trương sự ngu xuẩn.
16 Quem é prudente age com conhecimento, mas o tolo espalha a sua tolice.
17 Sứ giả gian ác sẽ gặp tai họa;Nhưng đại sứ chân chính đem lại sự chữa lành.
17 O mensageiro perverso se precipita no mal, mas o embaixador fiel produz cura.
18 Kẻ bỏ qua lời giáo huấn sẽ bị nghèo khổ và nhục nhã;Nhưng người chịu nghe lời quở trách sẽ được tôn trọng.
18 Pobreza e vergonha sobrevêm ao que rejeita a instrução, mas o que aceita a repreensão será honrado.
19 Ước vọng được thành đạt là điều ngọt ngào cho linh hồn;Nhưng từ bỏ điều ác lấy làm gớm ghiếc đối với kẻ ngu dại.
19 O desejo que se cumpre agrada a alma, mas os tolos detestam afastar-se do mal.
20 Người nào đi với người khôn ngoan sẽ khôn ngoan,Nhưng làm bạn với kẻ ngu dại sẽ bị thiệt hại.
20 Quem anda com os sábios será sábio, mas o companheiro dos tolos acabará mal.
21 Bất hạnh theo đuổi kẻ tội lỗi,Nhưng người công chính được thưởng phúc lành.
21 A desgraça persegue os pecadores, mas os justos serão recompensados com o bem.
22 Người lành để gia tài cho con cháu mình,Nhưng của cải của kẻ tội lỗi được tích trữ cho người công chính.
22 O homem bom deixa herança aos filhos de seus filhos, mas a riqueza do pecador é depositada para o justo.
23 Ruộng mới của người nghèo sinh nhiều lương thực,Nhưng nó bị quét sạch vì bất công.
23 As terras dos pobres dão mantimento em abundância, mas isso se perde por falta de justiça.
24 Người nào kiêng roi vọt, ghét con cái mình;Nhưng người yêu con cái mình chăm lo giáo huấn chúng.
24 O que retém a vara odeia o seu filho; quem o ama, este o disciplina desde cedo.
25 Người công chính ăn uống thỏa thuê;Nhưng bụng kẻ ác sẽ đói.
25 O justo tem o bastante para satisfazer o seu apetite, mas o estômago dos ímpios passa fome.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.