Provérbios 12

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Người nào yêu sự giáo huấn, yêu tri thức;Ai ghét sự quở trách là kẻ ngu dại.
1 Aquele que quer aprender gosta que lhe digam quando está errado; só o tolo não gosta de ser corrigido.
2 Người lành nhận được ân huệ từ CHÚA;Nhưng Ngài lên án kẻ âm mưu quỷ quyệt.
2 O Senhor Deus abençoa os bons, mas condena os que planejam o mal.
3 Một người không thể nhờ gian ác mà được thiết lập vững chắc;Nhưng rễ của người công chính sẽ không lay chuyển.
3 Quem pratica a maldade não tem segurança, mas quem é honesto não será abalado.
4 Một người vợ đức hạnh là mão triều thiên cho chồng;Còn người vợ đem sỉ nhục khác nào sự mục nát trong xương người.
4 A boa esposa é o orgulho do marido, mas a esposa que traz vergonha ao marido é como câncer nos ossos dele.
5 Tư tưởng của người công chính là công bình;Nhưng mưu kế của kẻ ác là xảo quyệt.
5 Quem é honesto trata todos com sinceridade, mas quem é mau vive enganando os outros.
6 Lời nói của kẻ ác phục kích làm đổ máu;Nhưng môi miệng người ngay thẳng giải cứu người.
6 As palavras dos maus são uma armadilha mortal, mas as palavras das pessoas corretas salvam os que estão em perigo.
7 Kẻ ác bị lật đổ và nó không còn nữa,Nhưng nhà người công chính vẫn đứng vững.
7 Os maus serão destruídos e não deixarão descendentes, mas a família do homem correto permanecerá.
8 Một người được khen ngợi nhờ khôn ngoan,Nhưng lòng gian tà sẽ bị khinh miệt.
8 Quem tem compreensão recebe elogios, mas quem tem coração perverso é desprezado.
9 Thà làm một người tầm thường mà có đầy tớ,Còn tốt hơn một kẻ tự tôn mà thiếu gạo ăn.
9 É melhor ser uma pessoa comum e trabalhar para viver do que bancar o rico e passar fome.
10 Người công chính biết chăm sóc sự sống của súc vật mình;Còn lòng thương xót của kẻ ác chỉ là tàn bạo.
10 Os bons cuidam bem dos seus animais, porém o coração dos maus é cruel.
11 Người nào cày bừa ruộng đất mình sẽ được nhiều thực phẩm;Còn kẻ theo đuổi chuyện viển vông là kẻ thiếu trí hiểu.
11 Quem cultiva a sua terra tem comida com fartura, mas quem gasta o tempo com coisas sem importância não tem juízo.
12 Kẻ ác tham muốn miếng mồi của người tà ác;Nhưng rễ cây người công chính sinh hoa quả.
12 Os perversos querem viver daquilo que os maus conseguem, mas os bons continuam firmes fazendo o bem.
13 Kẻ ác mắc bẫy vì môi miệng tội lỗi của nó,Nhưng người công chính thoát khỏi tai họa.
13 Os maus são apanhados na armadilha das suas próprias palavras, mas os homens direitos conseguem sair das dificuldades.
14 Nhờ kết quả của môi miệng, một người được đầy đủ điều tốt lành;Người ta sẽ được báo đáp tùy công việc tay mình làm.
14 Você será recompensado pelas coisas boas que disser e receberá de volta aquilo que fizer.
15 Đường lối của kẻ ngu dại tự cho là đúng theo mắt nó,Nhưng người khôn ngoan lắng nghe lời cố vấn.
15 O tolo pensa que sempre está certo, mas os sábios aceitam conselhos.
16 Kẻ ngu dại bộc lộ ngay sự tức giận,Còn người khôn khéo bỏ qua điều mình bị xúc phạm.
16 Quando o tolo é ofendido, logo todos ficam sabendo, mas quem é prudente faz de conta que não foi insultado.
17 Nhân chứng chân thật, nói lên điều công chính;Nhưng kẻ làm chứng gian nói lên sự lừa dối.
17 Quando a verdade é dita, a justiça é feita; mas a mentira produz a injustiça.
18 Lời nói thiếu suy nghĩ như lưỡi gươm đâm thủng,Nhưng lưỡi người khôn ngoan chữa lành.
18 As palavras do falador ferem como pontas de espada, mas as palavras do sábio podem curar.
19 Môi chân thật bền vững đời đời,Còn lưỡi gian dối chỉ tồn tại trong chốc lát.
19 A mentira tem vida curta, mas a verdade vive para sempre.
20 Lòng của kẻ âm mưu gian ác có sự dối trá,Nhưng lòng của người tạo nên hòa giải có sự vui mừng.
20 Aqueles que planejam o mal acabarão mal, porém os que trabalham para o bem dos outros encontrarão a felicidade.
21 Người công chính sẽ không gặp tai hại,Nhưng kẻ ác thì đầy tai họa.
21 Nada de ruim acontece com os homens honestos, porém os maus só encontram dificuldades.
22 CHÚA ghê tởm môi gian dối,Nhưng người hành động chân thật làm hài lòng Ngài.
22 O Senhor Deus detesta os mentirosos, porém ama os que dizem a verdade.
23 Người khôn khéo giấu điều mình hiểu biết,Còn lòng kẻ ngu dại công bố điều ngu xuẩn.
23 A pessoa prudente esconde a sua sabedoria, mas os tolos anunciam a sua própria ignorância.
24 Bàn tay người siêng năng sẽ cai trị,Nhưng kẻ lười biếng sẽ phải lao dịch.
24 O homem esforçado mandará nos outros, mas o preguiçoso se tornará escravo.
25 Lo lắng làm cho lòng người mệt mỏi,Nhưng lời lành khiến lòng dạ người ta vui mừng.
25 As preocupações roubam a felicidade da gente, mas as palavras amáveis nos alegram.
26 Người công chính là người hướng đạo cho bạn mình,Còn con đường của kẻ ác đưa đến lầm lạc.
26 Quem é direito serve de guia para o seu companheiro, porém os maus se perdem pelo caminho.
27 Kẻ lười biếng không muốn nướng thịt thú mình đã săn được,Nhưng sự siêng năng là gia tài quý báu của một người.
27 O preguiçoso não consegue o que deseja, mas o homem trabalhador ficará rico.
28 Trong con đường công chính có sự sống,Trên lối ấy không có sự chết.
28 A honradez é o caminho para a vida, mas a falta de juízo é a estrada para a morte.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Provérbios 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.