Oséias 6
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT
1 Nào, chúng ta hãy quay về với CHÚA,Vì dù Ngài đã xé nát chúng ta,Nhưng Ngài sẽ chữa lành,Dù Ngài đã đánh chúng ta,Nhưng Ngài sẽ băng bó lại.
1 “Venham, voltemos para o S enhor ! Ele nos despedaçou, agora irá nos sarar. Ele nos feriu, agora nos fará curativos.
2 Sau hai ngày, Ngài sẽ chữa lành chúng ta,Đến ngày thứ ba, Ngài sẽ nâng chúng ta dậy,Cho chúng ta sống trước mặt Ngài.
2 Em pouco tempo nos restaurará, e logo
3 Chúng ta hãy tìm biết,Hãy gắng sức tìm biết CHÚA.Ngài sẽ ra khỏi nơi ngự Ngài, và đến với chúng ta,Chắc chắn như hừng đông đến,Như mưa đầu mùa thu, như mưa cuối mùa xuân,Tưới nhuần đất đai.
3 Ah, como precisamos conhecer o S enhor ; busquemos conhecê-lo! Ele nos responderá, tão certo como chega o amanhecer ou vêm as chuvas da primavera.”
4 Hỡi Ép-ra-im, Ta phải làm gì với con đây?Hỡi Giu-đa, Ta phải làm gì với con đây?Tình yêu của các con đối với Ta khác nào sương mù buổi sáng,Khác nào sương móc chóng tan.
4 “Ó Israel e Judá, que farei com vocês? Seu amor se dissipa como a neblina da manhã e desaparece como o orvalho à luz do sol.
5 Vì thế, Ta đã chặt các con ra từng khúc qua lời các tiên tri,Ta đã giết các con qua lời từ miệng Ta;Sự xét đoán của Ta chiếu rạng như ánh sáng.
5 Enviei meus profetas para despedaçar vocês, para matá-los com minhas palavras, com julgamentos inescapáveis como a luz.
6 Vì Ta vui nhận tình yêu chân thành chứ không phải sinh tế,Và sự hiểu biết Đức Chúa Trời thay vì tế lễ toàn thiêu.
6 Quero que demonstrem amor, e não que ofereçam sacrifícios. Quero que me conheçam, mais do que desejo holocaustos.
7 Nhưng chúng nó vi phạm giao ước Ta tại A-đam,Chúng phản bội Ta tại đó.
7 Como Adão, porém, vocês quebraram minha aliança e traíram minha confiança.
8 Ga-la-át là thành phố của những người phạm tội ác,Vết chân họ đầy máu.
8 “Gileade é uma cidade de pecadores, cheia de marcas de sangue.
9 Bọn thầy tế lễ mai phục giống nhưBăng trộm cướp,Chúng giết người trên đường đến Si-chem!Thật chúng phạm tội ác ô nhục!
9 Sacerdotes são como bandos de assaltantes, de tocaia à espera de suas vítimas. Assassinam viajantes ao longo da estrada para Siquém e praticam todo tipo de perversidade.
10 Ta đã thấy một việc ghê rợnGiữa dân Y-sơ-ra-ên:Ép-ra-im gian dâm tại đó,Y-sơ-ra-ên bị ô uế.
10 Sim, vi algo horrível em Efraim e em Israel: meu povo se contaminou prostituindo-se com outros deuses!
11 Về phần con, hỡi Giu-đa,Ta cũng đã định cho con một mùa gặt.
11 “Ó Judá, uma colheita de castigo também espera por você, embora eu quisesse restaurar a situação de meu povo.”
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Oséias 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.