Oséias 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 “Hãy gọi anh em các con là ‘Dân Ta,’ và chị em các con là ‘Được thương xót.’
1 Chamai a vosso irmão Meu-Povo e a vossa irmã, Favor.
2 Hãy buộc tội mẹ các con, hãy buộc tội nàng,Vì nàng không còn là vợ Ta nữa,Và Ta cũng chẳng còn là chồng nàng.Hãy bảo nàng lột bỏ các dấu hiệu gian dâm khỏi mặt nàng,Và các dấu hiệu ngoại tình khỏi ngực nàng.
2 Repreendei vossa mãe, repreendei-a, porque ela não é minha mulher, e eu não sou seu marido, para que ela afaste as suas prostituições de sua presença e os seus adultérios de entre os seus seios;
3 Kẻo Ta lột trần nàngNhư trong ngày nàng mới sanh ra,Kẻo Ta khiến nàng giống như đồng hoang,Như đất khô cạn,Mặc cho nàng chết khát.
3 para que eu não a deixe despida, e a ponha como no dia em que nasceu, e a torne semelhante a um deserto, e a faça como terra seca, e a mate à sede,
4 Ta sẽ không thương xót con cái nàng,Vì chúng là con cái gian dâm.
4 e não me compadeça de seus filhos, porque são filhos de prostituições.
5 Thật vậy, mẹ chúng phạm tội gian dâm;Người cưu mang chúng đã làm điều nhục nhã,Vì nàng nói:‘Tôi sẽ đi theo các tình nhân của tôi;Họ cho tôi thức ăn và nước uống,Len và vải,Dầu và rượu.’
5 Pois sua mãe se prostituiu; aquela que os concebeu houve-se torpemente, porque diz: Irei atrás de meus amantes, que me dão o meu pão e a minha água, a minha lã e o meu linho, o meu óleo e as minhas bebidas.
6 Vì thế, này, Ta sẽ dùng gai gốcRào lối đi nàng lại;Và Ta sẽ chất đá đắp tường chung quanhĐể nàng không thể tìm được lối ra.
6 Portanto, eis que cercarei o seu caminho com espinhos; e levantarei um muro contra ela, para que ela não ache as suas veredas.
7 Nàng sẽ chạy theo các tình nhân mình, nhưng không đuổi kịp,Nàng sẽ tìm kiếm họ, nhưng không gặp được.Bấy giờ, nàng tự nhủ:Tôi sẽ trở về với người chồng trước của tôi,Vì lúc đó tôi sung sướng hơn bây giờ.
7 Ela irá em seguimento de seus amantes, porém não os alcançará; buscá-los-á, sem, contudo, os achar; então, dirá: Irei e tornarei para o meu primeiro marido, porque melhor me ia então do que agora.
8 Thật nàng đã không ý thức rằng chính Ta đã ban cho nàngThóc, rượu mới, và dầu ô-liu;Chính Ta đã cho nàng bạc vàng vô số,Nhưng nàng lại đem cúng cho Ba-anh.
8 Ela, pois, não soube que eu é que lhe dei o trigo, e o vinho, e o óleo, e lhe multipliquei a prata e o ouro, que eles usaram para Baal.
9 Vì thế, Ta sẽ lấy lại thóc của Ta trong mùa gặt,Rượu mới của Ta trong mùa hái nho;Ta sẽ rút về len và vải của Ta,Dùng để che kín sự trần truồng nàng.
9 Portanto, tornar-me-ei, e reterei, a seu tempo, o meu trigo e o meu vinho, e arrebatarei a minha lã e o meu linho, que lhe deviam cobrir a nudez.
10 Này, Ta sẽ phơi trần sự nhơ nhuốc nàng raTrước mắt các tình nhân nàng,Và không ai có thể cứu nàng ra khỏi tay Ta.
10 Agora, descobrirei as suas vergonhas aos olhos dos seus amantes, e ninguém a livrará da minha mão.
11 Ta sẽ chấm dứt mọi dịp vui mừng,Những ngày hội, ngày trăng mới, và ngày sa-bát,Tất cả những ngày lễ lạc.
11 Farei cessar todo o seu gozo, as suas Festas de Lua Nova, os seus sábados e todas as suas solenidades.
12 Ta sẽ hủy hoại cây nho và cây vả của nàng;Nàng nói về các cây ấy:‘Đây là tiền côngCác tình nhân tôi cho tôi.’Ta sẽ khiến cây nho và cây vả mọc hoang thành rừng rậm,Và thú rừng sẽ ăn nuốt chúng.
12 Devastarei a sua vide e a sua figueira, de que ela diz: Esta é a paga que me deram os meus amantes; eu, pois, farei delas um bosque, e as bestas-feras do campo as devorarão.
13 Ta sẽ trừng phạt nàngVì nàng thắp hương cho Ba-anhTrong những ngày lễ lạc,Nàng đeo hoa tai, vòng vàng,Chạy theo các tình nhân mình,Nhưng Ta, nàng lại quên hẳn.”Đây là lời CHÚA phán.
13 Castigá-la-ei pelos dias dos baalins, nos quais lhes queimou incenso, e se adornou com as suas arrecadas e com as suas joias, e andou atrás de seus amantes, mas de mim se esqueceu, diz o Senhor .
14 “Vì thế, này, Ta sẽ dỗ dành nàng,Đưa nàng ra sa mạc,Nói ngọt ngào với nàng.
14 Portanto, eis que eu a atrairei, e a levarei para o deserto, e lhe falarei ao coração.
15 Từ đó, Ta sẽ ban lại cho nàng các vườn nho của nàng,Và biến trũng A-cô thành Cửa Hy Vọng.Tại đó, nàng sẽ đáp lại tình yêu của Ta,Như trong thời thanh xuân,Như khi nàng vừa ra khỏi Ai-cập.”
15 E lhe darei, dali, as suas vinhas e o vale de Acor por porta de esperança; será ela obsequiosa como nos dias da sua mocidade e como no dia em que subiu da terra do Egito.
16 CHÚA phán:“Ngày ấy, con sẽ gọi Ta là: ‘Chồng tôi,’Và không gọi Ta là: ‘Ba-anh của tôi,’ nữa.
16 Naquele dia, diz o Senhor , ela me chamará: Meu marido e já não me chamará: Meu Baal.
17 Ta sẽ trừ bỏ tên của các thần tượng Ba-anh khỏi miệng nàng,Tên chúng nó sẽ không được nhắc đến nữa.
17 Da sua boca tirarei os nomes dos baalins, e não mais se lembrará desses nomes.
18 Ngày ấy, Ta sẽ lập giao ước giữa các conVới thú rừng, chim trời,Và các loài bò sát trên đất;Ta sẽ hủy diệt cung, gươm, và chiến tranhKhỏi mặt đất.Ta sẽ cho các con nằm nghỉ yên ổn.
18 Naquele dia, farei a favor dela aliança com as bestas-feras do campo, e com as aves do céu, e com os répteis da terra; e tirarei desta o arco, e a espada, e a guerra e farei o meu povo repousar em segurança.
19 Ta sẽ cưới con cho Ta đời đời,Ta sẽ cưới con cho Ta, và trả giá cô dâu bằng sự công bình, chính trực,Lòng nhân từ, và thương xót,
19 Desposar-te-ei comigo para sempre; desposar-te-ei comigo em justiça, e em juízo, e em benignidade, e em misericórdias;
20 Ta sẽ cưới con cho Ta, và trả giá cô dâu bằng sự thành tín.Bấy giờ, con sẽ biết CHÚA.”
20 desposar-te-ei comigo em fidelidade, e conhecerás ao Senhor .
21 CHÚA phán:“Ngày ấy, Ta sẽ đáp lời cầu xin,Ta sẽ đáp lời cầu xin của bầu trời,Và bầu trời sẽ đáp lời cầu xin của đất;
21 Naquele dia, eu serei obsequioso, diz o Senhor , obsequioso aos céus, e estes, à terra;
22 Đất sẽ đáp lại lúa thóc,Rượu mới, và dầu ô-liu;Lúa thóc, rượu mới, và dầu ô-liu sẽ đáp lời cầu xin của Gít-rê-ên.
22 a terra, obsequiosa ao trigo, e ao vinho, e ao óleo; e estes, a Jezreel.
23 Ta sẽ gieo con cái cho Ta trong đất,Và Ta sẽ thương xót Lô-ru-ha-ma,Ta sẽ bảo Lô-Am-mi: ‘Con là dân Ta,’Và nó sẽ đáp: ‘Ngài là Đức Chúa Trời con.’”
23 Semearei Israel para mim na terra e compadecer-me-ei da Desfavorecida; e a Não-Meu-Povo direi: Tu és o meu povo! Ele dirá: Tu és o meu Deus!

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Oséias 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.