Números 12

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Mi-ri-am và A-rôn nói hành Môi-se vì người vợ quê ở xứ Cút mà Môi-se đã cưới, vì Môi-se đã cưới bà này làm vợ.
1 Falaram Miriã e Arão contra Moisés, por causa da mulher cuxita que tomara; pois tinha tomado a mulher cuxita.
2 Hai người nói: “Không lẽ CHÚA chỉ phán dạy qua một mình Môi-se mà thôi sao? Ngài không dùng chúng ta mà phán dạy sao?” CHÚA nghe lời đó.
2 E disseram: Porventura, tem falado o Senhor somente por Moisés? Não tem falado também por nós? O Senhor o ouviu.
3 Môi-se là một người rất khiêm tốn, khiêm tốn nhất trần gian.
3 Era o varão Moisés mui manso, mais do que todos os homens que havia sobre a terra.
4 Lập tức CHÚA bảo Môi-se, A-rôn và Mi-ri-am: “Cả ba hãy ra Trại Hội Kiến.” Ba người đều đi.
4 Logo o Senhor disse a Moisés, e a Arão, e a Miriã: Vós três, saí à tenda da congregação. E saíram eles três.
5 CHÚA ngự xuống trong trụ mây và đứng tại cửa Trại Hội Kiến, rồi gọi A-rôn và Mi-ri-am đến. Hai người đều bước tới.
5 Então, o Senhor desceu na coluna de nuvem e se pôs à porta da tenda; depois, chamou a Arão e a Miriã, e eles se apresentaram.
6 Chúa phán: “Hãy lắng nghe lời Ta:Khi một nhà tiên tri xuất hiện giữa các ngươi,Ta bầy tỏ chính mình Ta cho người ấy trong khải tượng.Ta phán dạy người trong giấc mộng.
6 Então, disse: Ouvi, agora, as minhas palavras; se entre vós há profeta, eu, o Senhor , em visão a ele, me faço conhecer ou falo com ele em sonhos.
7 Nhưng trường hợp Môi-se đầy tớ Ta không giống như vậy, người thật trung tín trong cả nhà Ta.
7 Não é assim com o meu servo Moisés, que é fiel em toda a minha casa.
8 Ta trò chuyện với người đối mặtCách rõ ràng, không dùng lời bí ẩn,Và người thấy hình dạng CHÚA.Vậy, sao các ngươi không sợ nói hành đầy tớ Ta là Môi-se?”
8 Boca a boca falo com ele, claramente e não por enigmas; pois ele vê a forma do Senhor ; como, pois, não temestes falar contra o meu servo, contra Moisés?
9 Cơn thịnh nộ của CHÚA nổi phừng với A-rôn và Mi-ri-am và Ngài bỏ họ ngự đi.
9 E a ira do Senhor contra eles se acendeu; e retirou-se.
10 Khi trụ mây cất lên khỏi trại thì Mi-ri-am bị phung trắng như tuyết. A-rôn quay lại nhìn Mi-ri-am, thấy bà đã mắc bệnh phung.
10 A nuvem afastou-se de sobre a tenda; e eis que Miriã achou-se leprosa, branca como neve; e olhou Arão para Miriã, e eis que estava leprosa.
11 A-rôn nói với Môi-se: “Chủ tôi ơi, xin đừng chấp lỗi chúng tôi đã phạm cách điên dại,
11 Então, disse Arão a Moisés: Ai! Senhor meu, não ponhas, te rogo, sobre nós este pecado, pois loucamente procedemos e pecamos.
12 xin đừng để chị trong tình trạng như đứa con sảo thai, thịt bị ăn hết một nửa khi ra khỏi lòng mẹ.”
12 Ora, não seja ela como um aborto, que, saindo do ventre de sua mãe, tenha metade de sua carne já consumida.
13 Môi-se kêu cầu Chúa: “Lạy Đức Chúa Trời, xin Ngài chữa lành cho chị!”
13 Moisés clamou ao Senhor , dizendo: Ó Deus, rogo-te que a cures.
14 CHÚA đáp lời Môi-se: “Nếu bị cha mình nhổ trên mặt thì nó không bị hổ thẹn bảy ngày sao? Hãy cầm giữ nàng ngoài trại quân bảy ngày, sau đó nàng sẽ lại được đem vào.”
14 Respondeu o Senhor a Moisés: Se seu pai lhe cuspira no rosto, não seria envergonhada por sete dias? Seja detida sete dias fora do arraial e, depois, recolhida.
15 Vậy, Mi-ri-am bị cầm giữ bên ngoài trại quân bảy ngày. Nhân dân không ra đi cho đến ngày nàng được đem về trại quân.
15 Assim, Miriã foi detida fora do arraial por sete dias; e o povo não partiu enquanto Miriã não foi recolhida.
16 Sau đó, nhân dân rời Hát-sê-rốt ra đi và cắm trại tại sa mạc Pha-ran.
16 Porém, depois, o povo partiu de Hazerote e acampou-se no deserto de Parã.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Números 12, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.