Mateus 24

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Khi Đức Giê-su vừa rời khỏi đền thờ, các môn đệ đến chỉ cho Ngài xem các công trình kiến trúc đền thờ.
1 Tendo Jesus saído do templo, ia-se retirando, quando se aproximaram dele os seus discípulos para lhe mostrar as construções do templo.
2 Ngài bảo: “Các con có nhìn thấy tất cả các cơ sở đó không? Thật, Ta bảo các con, rồi đây sẽ không còn một khối đá nào chồng trên khối đá khác mà không bị đổ xuống.”
2 Ele, porém, lhes disse: Não vedes tudo isto? Em verdade vos digo que não ficará aqui pedra sobre pedra que não seja derribada.
3 Khi Đức Giê-su đang ngồi trên núi Ô-liu, các môn đệ đến gặp và hỏi riêng Ngài: “Xin Thầy nói cho chúng con biết khi nào những điều nầy sẽ xảy ra và có dấu hiệu gì báo trước ngày Thầy quang lâm và kỳ tận thế?”
3 No monte das Oliveiras, achava-se Jesus assentado, quando se aproximaram dele os discípulos, em particular, e lhe pediram: Dize-nos quando sucederão estas coisas e que sinal haverá da tua vinda e da consumação do século.
4 Đức Giê-su đáp: “Hãy thận trọng đừng để ai dẫn dụ các con lạc lối.
4 E ele lhes respondeu: Vede que ninguém vos engane.
5 Vì nhiều người sẽ mạo danh Thầy mà đến, tự xưng: ‘Ta là Chúa Cứu Thế’ và lừa gạt nhiều người.
5 Porque virão muitos em meu nome, dizendo: Eu sou o Cristo, e enganarão a muitos.
6 Các con sẽ nghe về chiến tranh và tin đồn về chiến tranh. Hãy coi chừng, đừng bối rối, những việc ấy phải xảy đến nhưng chưa phải là tận thế đâu.
6 E, certamente, ouvireis falar de guerras e rumores de guerras; vede, não vos assusteis, porque é necessário assim acontecer, mas ainda não é o fim.
7 Dân này sẽ nổi dậy chống nghịch dân khác, nước nọ chống lại nước kia, có đói kém và động đất tại nhiều nơi.
7 Porquanto se levantará nação contra nação, reino contra reino, e haverá fomes e terremotos em vários lugares;
8 Tất cả những điều này chỉ là khởi đầu cơn đau chuyển bụng.
8 porém tudo isto é o princípio das dores.
9 Bấy giờ người ta sẽ hành hạ và sẽ giết các con và vì cớ danh Ta mà các con sẽ bị mọi dân ghét bỏ.
9 Então, sereis atribulados, e vos matarão. Sereis odiados de todas as nações, por causa do meu nome.
10 Lúc đó nhiều người sẽ sa ngã, phản bội và thù ghét nhau.
10 Nesse tempo, muitos hão de se escandalizar, trair e odiar uns aos outros;
11 Nhiều tiên tri giả sẽ nổi lên và lừa gạt nhiều người.
11 levantar-se-ão muitos falsos profetas e enganarão a muitos.
12 Vì sự gian ác sẽ gia tăng nên tình yêu thương của nhiều người cũng phai nhạt dần.
12 E, por se multiplicar a iniquidade, o amor se esfriará de quase todos.
13 Nhưng ai kiên trì chịu đựng cho đến cùng sẽ được cứu rỗi.
13 Aquele, porém, que perseverar até o fim, esse será salvo.
14 Phúc Âm về Nước Đức Chúa Trời sẽ được truyền giảng khắp thế giới để làm chứng cho muôn dân, bấy giờ tận thế sẽ đến.”
14 E será pregado este evangelho do reino por todo o mundo, para testemunho a todas as nações. Então, virá o fim.
15 “Cho nên khi các con thấy sự gớm ghiếc hoang tàn trong nơi thánh mà lời tiên tri Đa-ni-ên đã nói đến --ai đọc phải hiểu lấy--
15 Quando, pois, virdes o abominável da desolação de que falou o profeta Daniel, no lugar santo (quem lê entenda),
16 lúc bấy giờ ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;
16 então, os que estiverem na Judeia fujam para os montes;
17 ai ở trên sân thượng đừng xuống lấy đồ đạc ra khỏi nhà;
17 quem estiver sobre o eirado não desça a tirar de casa alguma coisa;
18 ai ở ngoài ruộng chớ trở về lấy áo choàng.
18 e quem estiver no campo não volte atrás para buscar a sua capa.
19 Trong những ngày ấy, khốn thay cho phụ nữ có thai hay có con còn bú.
19 Ai das que estiverem grávidas e das que amamentarem naqueles dias!
20 Hãy cầu nguyện để các con khỏi phải chạy trốn vào mùa đông hay nhằm ngày Sa-bát.
20 Orai para que a vossa fuga não se dê no inverno, nem no sábado;
21 Vì bấy giờ sẽ có hoạn nạn lớn đến nỗi từ khi tạo dựng trời đất đến nay chưa từng có như vậy, và sau này cũng sẽ không bao giờ có nữa.
21 porque nesse tempo haverá grande tribulação, como desde o princípio do mundo até agora não tem havido e nem haverá jamais.
22 Và nếu số những ngày ấy không giảm bớt thì không ai sống sót nổi, nhưng vì những người được chọn, các ngày ấy sẽ được giảm xuống.
22 Não tivessem aqueles dias sido abreviados, ninguém seria salvo; mas, por causa dos escolhidos, tais dias serão abreviados.
23 Lúc đó nếu ai nói với các con: ‘Này, Chúa Cứu Thế đang ở đây’ hay ‘ở đó,’ các con đừng tin.
23 Então, se alguém vos disser: Eis aqui o Cristo! Ou: Ei-lo ali! Não acrediteis;
24 Vì các Chúa Cứu Thế giả và tiên tri giả sẽ xuất hiện làm nhiều dấu lạ, phép mầu lớn để lừa dối và nếu có thể được, họ lừa gạt ngay cả những người được chọn.
24 porque surgirão falsos cristos e falsos profetas operando grandes sinais e prodígios para enganar, se possível, os próprios eleitos.
25 Này, Thầy đã báo trước cho các con.
25 Vede que vo-lo tenho predito.
26 Vậy nếu người ta bảo các con: ‘Kìa, Ngài đang ở ngoài đồng hoang,’ thì đừng đi ra đó; hoặc: ‘Này, Ngài đang ẩn trong phòng kín’ thì đừng tin.
26 Portanto, se vos disserem: Eis que ele está no deserto!, não saiais. Ou: Ei-lo no interior da casa!, não acrediteis.
27 Vì như tia chớp phát ra từ phương đông loè sáng đến tận phương tây thể nào, thì sự quang lâm của Con Người cũng sẽ như thế.
27 Porque, assim como o relâmpago sai do oriente e se mostra até no ocidente, assim há de ser a vinda do Filho do Homem.
28 Xác chết ở đâu, diều hâu bâu lại đó.”
28 Onde estiver o cadáver, aí se ajuntarão os abutres.
29 “Ngay sau những ngày hoạn nạn đó,Mặt trời trở nên tối tăm,Mặt trăng không còn chiếu sáng,Các ngôi sao từ trời sa xuốngVà quyền năng trên các từng trời rúng động.
29 Logo em seguida à tribulação daqueles dias, o sol escurecerá, a lua não dará a sua claridade, as estrelas cairão do firmamento, e os poderes dos céus serão abalados.
30 Bấy giờ điềm của Con Người sẽ xuất hiện trên bầu trời; tất cả các dân tộc trên đất sẽ than khóc khi thấy Con Người lấy đại quyền đại vinh ngự trên mây trời mà đến.
30 Então, aparecerá no céu o sinal do Filho do Homem; todos os povos da terra se lamentarão e verão o Filho do Homem vindo sobre as nuvens do céu, com poder e muita glória.
31 Ngài sẽ sai các thiên sứ thổi kèn vang dội, tập họp những người được chọn khắp bốn phương, từ chân trời nầy đến chân trời kia.”
31 E ele enviará os seus anjos, com grande clangor de trombeta, os quais reunirão os seus escolhidos, dos quatro ventos, de uma a outra extremidade dos céus.
32 “Hãy học bài học từ cây vả: Khi cành vừa đâm chồi nẩy lộc, các con biết rằng mùa hạ đã gần đến.
32 Aprendei, pois, a parábola da figueira: quando já os seus ramos se renovam e as folhas brotam, sabeis que está próximo o verão.
33 Cũng vậy, khi thấy tất cả những điều ấy, các con biết rằng Con Người đang ở gần ngay trước cửa.
33 Assim também vós: quando virdes todas estas coisas, sabei que está próximo, às portas.
34 Thật, Ta bảo các con: Thế hệ này sẽ không qua đi cho đến khi tất cả những việc kia xảy đến.
34 Em verdade vos digo que não passará esta geração sem que tudo isto aconteça.
35 Trời đất sẽ qua đi nhưng những lời Ta phán chẳng bao giờ qua đi.”
35 Passará o céu e a terra, porém as minhas palavras não passarão.
36 “Còn về ngày và giờ đó, không một ai biết cả, ngay các thiên sứ trên trời hay Đức Con cũng vậy; chỉ một mình Cha biết thôi.
36 Mas a respeito daquele dia e hora ninguém sabe, nem os anjos dos céus, nem o Filho, senão o Pai.
37 Như thời Nô-ê thể nào thì sự quang lâm của Con Người cũng sẽ như vậy.
37 Pois assim como foi nos dias de Noé, também será a vinda do Filho do Homem.
38 Vì như những ngày trước cơn nước lụt, người ta vẫn ăn uống, cưới gả như thường cho đến ngày Nô-ê vào tàu.
38 Porquanto, assim como nos dias anteriores ao dilúvio comiam e bebiam, casavam e davam-se em casamento, até ao dia em que Noé entrou na arca,
39 Người ta không biết gì hết cho tới khi nước lụt đến, cuốn đi tất cả. Sự quang lâm của Con Người cũng sẽ như thế.
39 e não o perceberam, senão quando veio o dilúvio e os levou a todos, assim será também a vinda do Filho do Homem.
40 Lúc đó, hai người đàn ông ở ngoài đồng, một người được đem đi, một người bị bỏ lại.
40 Então, dois estarão no campo, um será tomado, e deixado o outro;
41 Hai người đàn bà đang xay cối, một người được đem đi, một người bị bỏ lại.
41 duas estarão trabalhando num moinho, uma será tomada, e deixada a outra.
42 Vậy hãy tỉnh thức, vì các con không biết ngày nào Chúa mình sẽ đến.
42 Portanto, vigiai, porque não sabeis em que dia vem o vosso Senhor.
43 Hãy biết rằng nếu chủ nhà đã biết canh nào kẻ trộm đến, họ sẽ thức canh và không để cho nhà mình bị trộm khoét vách.
43 Mas considerai isto: se o pai de família soubesse a que hora viria o ladrão, vigiaria e não deixaria que fosse arrombada a sua casa.
44 Vì thế, các con phải sẵn sàng vì Con Người sẽ đến vào giờ các con không ngờ.
44 Por isso, ficai também vós apercebidos; porque, à hora em que não cuidais, o Filho do Homem virá.
45 Ai là đầy tớ trung tín và khôn sáng được chủ giao phó cai quản cả nhà để cho gia nhân ăn uống chu đáo,
45 Quem é, pois, o servo fiel e prudente, a quem o senhor confiou os seus conservos para dar-lhes o sustento a seu tempo?
46 phước cho đầy tớ đó khi chủ về thấy làm như vậy.
46 Bem-aventurado aquele servo a quem seu senhor, quando vier, achar fazendo assim.
47 Thật, Ta bảo các con, chủ sẽ giao phó cho đầy tớ ấy cai quản toàn thể gia sản mình.
47 Em verdade vos digo que lhe confiará todos os seus bens.
48 Nhưng nếu người đầy tớ đó gian ác vì nghĩ thầm trong lòng rằng chủ mình sẽ về trễ;
48 Mas, se aquele servo, sendo mau, disser consigo mesmo: Meu senhor demora-se,
49 nó bắt đầu hiếp đáp các đầy tớ khác, ăn chơi với những phường say sưa.
49 e passar a espancar os seus companheiros e a comer e beber com ébrios,
50 Chủ sẽ đến trong ngày nó không ngờ, vào giờ nó không hay biết,
50 virá o senhor daquele servo em dia em que não o espera e em hora que não sabe
51 và trừng phạt nó nặng nề. Chủ sẽ phó nó chung số phận với những kẻ đạo đức giả ở nơi sẽ có than khóc và rên xiết.”
51 e castigá-lo-á, lançando-lhe a sorte com os hipócritas; ali haverá choro e ranger de dentes.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Mateus 24, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.