Mateus 22

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Đức Giê-su lại dùng ngụ ngôn dạy họ:
1 Então, Jesus, tomando a palavra, tornou a falar-lhes em parábolas, dizendo:
2 “Nước Thiên Đàng ví như một vua kia làm tiệc cưới cho con mình.
2 O Reino dos céus é semelhante a um certo rei que celebrou as bodas de seu filho.
3 Vua sai đầy tớ đi nhắc khách được mời dự tiệc nhưng họ không chịu đến.
3 E enviou os seus servos a chamar os convidados para as bodas; e estes não quiseram vir.
4 Vua lại sai các đầy tớ khác và dặn: ‘Hãy thưa với khách được mời rằng tiệc đã chuẩn bị xong, bò và bê mập đã làm thịt rồi, tiệc đã sẵn sàng, xin mời đến dự.’
4 Depois, enviou outros servos, dizendo: Dizei aos convidados: Eis que tenho o meu jantar preparado, os meus bois e cevados
5 Nhưng khách không lưu ý họ cứ bỏ đi, người đi thăm ruộng, kẻ lo việc buôn bán,
5 Porém eles, não fazendo caso, foram, um para o seu campo, e outro para o seu negócio;
6 những kẻ khác bắt đầy tớ của vua đánh đập, và giết đi.
6 e, os outros, apoderando-se dos servos, os ultrajaram e mataram.
7 Nhà vua nổi giận, sai quân lính đến hủy diệt những kẻ sát nhân và đốt phá thành phố của họ.
7 E o rei, tendo notícias e, enviando os seus exércitos, destruiu aqueles homicidas, e incendiou a sua cidade.
8 Thế rồi vua bảo các đầy tớ: ‘Tiệc cưới đã sẵn sàng nhưng khách được mời không xứng đáng dự tiệc.
8 Então, disse aos servos: As bodas, na verdade, estão preparadas, mas os convidados não eram dignos.
9 Vậy hãy đi ra các ngã đường, mời bất cứ ai các ngươi gặp vào dự tiệc.’
9 Ide, pois, às saídas dos caminhos e convidai para as bodas a todos os que encontrardes.
10 Đầy tớ đi ra các đường phố gặp ai cũng mời, kẻ xấu cũng như người tốt, vào ngồi đầy phòng tiệc cưới.
10 E os servos, saindo pelos caminhos, ajuntaram todos quantos encontraram, tanto maus como bons; e a festa nupcial ficou cheia de convidados.
11 Nhưng khi vào xem khách dự tiệc, vua chợt thấy một người không mặc lễ phục.
11 E o rei, entrando para ver os convidados, viu ali um homem
12 Vua bảo người ấy: ‘Anh kia, sao anh không mặc lễ phục mà vào đây được?’ Anh ta không trả lời được.
12 E disse-lhe: Amigo, como entraste aqui, não tendo veste nupcial? E ele emudeceu.
13 Kế đó, vua truyền bảo đầy tớ: ‘Hãy trói chân tay hắn lại, ném ra nơi tối tăm là nơi có than khóc và rên xiết.’
13 Disse, então, o rei aos servos: Amarrai-o de pés e mãos, levai-o e lançai-
14 Vì nhiều người được gọi, nhưng ít người được chọn.”
14 Porque muitos são chamados, mas poucos, escolhidos.
15 Bấy giờ những người Pha-ri-si đi ra bàn mưu làm thế nào để gài bẫy lời Đức Giê-su nói.
15 Então, retirando-se os fariseus, consultaram entre si como o surpreenderiam em alguma palavra.
16 Họ sai môn đệ của mình cùng với một số người thuộc đảng Hê-rốt đến hỏi Ngài: “Thưa Thầy, chúng tôi biết Thầy là người chân thật, dạy dỗ đường lối Đức Chúa Trời một cách trung thực, không vị nể ai, vì Thầy không thiên vị người nào.
16 E enviaram-lhe os seus discípulos, com os herodianos, dizendo: Mestre, bem sabemos que és verdadeiro e ensinas o caminho de Deus, segundo a verdade, sem te importares com quem quer que seja, porque não olhas à aparência dos homens.
17 Xin cho chúng tôi biết: ‘Thầy nghĩ thế nào? Có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?’”
17 Dize-nos, pois, que te parece: é lícito pagar o tributo a César ou não?
18 Biết ác ý của họ, Đức Giê-su bảo: “Hỡi những kẻ đạo đức giả, sao lại thử Ta?
18 Jesus, porém, conhecendo a sua malícia, disse: Por que me experimentais, hipócritas?
19 Hãy đưa cho Ta xem đồng tiền đóng thuế.” Họ đem cho Ngài một đồng tiền.
19 Mostrai-me a moeda do tributo. E eles lhe apresentaram um dinheiro.
20 Ngài hỏi họ: “Hình và hiệu này là của ai?”
20 E ele disse-lhes: De quem é esta efígie e
21 Chúng trả lời: “Của Sê-sa.” Ngài bèn phán: “Vậy, những gì của Sê-sa hãy trả cho Sê-sa, những gì của Đức Chúa Trời hãy trả cho Đức Chúa Trời.”
21 Disseram-lhe eles: De César. Então, ele lhes disse: Dai, pois, a César o que
22 Nghe Ngài nói thế, họ rất ngạc nhiên và bỏ đi.
22 E eles, ouvindo isso, maravilharam-se e, deixando-o, se retiraram.
23 Cũng trong ngày ấy, những người Sa-đu-sê, là người nói rằng không có sự sống lại, đến hỏi Đức Giê-su:
23 No mesmo dia, chegaram junto dele os saduceus, que dizem não haver ressurreição, e o interrogaram,
24 “Thưa Thầy, Môi-se dạy: ‘Nếu ai chết mà không có con thì em người ấy sẽ lấy vợ góa của anh để có con nối dõi cho anh.’
24 dizendo: Mestre, Moisés disse: Se morrer alguém, não tendo filhos, casará o seu irmão com a mulher dele e suscitará descendência a seu irmão.
25 Bây giờ giữa chúng tôi, có bảy anh em nọ. Người anh cả lấy vợ, rồi chết, không có con nên để vợ lại cho em kế.
25 Ora, houve entre nós sete irmãos; o primeiro, tendo casado, morreu e, não tendo descendência, deixou sua mulher a seu irmão.
26 Người thứ hai, thứ ba cho đến người thứ bảy cũng vậy.
26 Da mesma sorte, o segundo, e o terceiro, até ao sétimo;
27 Sau cùng người đàn bà cũng chết.
27 por fim, depois de todos, morreu também a mulher.
28 Vậy vào ngày sống lại, người đàn bà ấy là vợ của ai trong bảy anh em? Vì tất cả đều đã lấy người ấy?”
28 Portanto, na ressurreição, de qual dos sete será a mulher, visto que todos a possuíram?
29 Đức Giê-su đáp: “Các ông đã lầm, không hiểu Kinh Thánh cũng như quyền năng của Đức Chúa Trời.
29 Jesus, porém, respondendo, disse-lhes: Errais, não conhecendo as Escrituras, nem o poder de Deus.
30 Vì trong ngày sống lại, người ta sẽ không cưới vợ, gả chồng nhưng sẽ như thiên sứ trên trời.
30 Porque, na ressurreição, nem casam, nem são dados em casamento; mas serão como os anjos no céu.
31 Còn về việc sống lại của người chết, các ông chưa đọc lời Đức Chúa Trời phán sao?
31 E, acerca da ressurreição dos mortos, não tendes lido o que Deus vos declarou, dizendo:
32 Ta là Đức Chúa Trời của Áp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp. Ngài không phải là Đức Chúa Trời của người chết mà là của người sống.”
32 Eu sou o Deus de Abraão, o Deus de Isaque e o Deus de Jacó? Ora, Deus não é Deus dos mortos, mas dos vivos.
33 Khi nghe Đức Giê-su giải đáp, đám đông rất kinh ngạc về những điều Ngài dạy dỗ.
33 E, as turbas, ouvindo isso, ficaram maravilhadas da sua doutrina.
34 Người Pha-ri-si nghe Đức Giê-su đã làm cho người Sa-đu-sê không trả lời được, họ tụ họp với nhau;
34 E os fariseus, ouvindo que ele fizera emudecer os saduceus, reuniram-se no mesmo lugar.
35 một chuyên gia kinh luật trong nhóm ấy hỏi để thử Ngài:
35 E um deles, doutor da lei, interrogou-o para o experimentar, dizendo:
36 “Thưa Thầy, trong Kinh Luật điều răn nào quan trọng nhất?”
36 Mestre, qual é o grande mandamento da lei?
37 Đức Giê-su đáp: “Hãy hết lòng, hết linh hồn, hết lý trí yêu kính Chúa là Đức Chúa Trời ngươi.
37 E Jesus disse-lhe: Amarás o Senhor, teu Deus, de todo o teu coração, e de toda a tua alma, e de todo o teu pensamento.
38 Đó là điều răn thứ nhất và quan trọng nhất.
38 Este é o primeiro e grande mandamento.
39 Còn điều răn thứ hai cũng như thế: ‘Hãy yêu thương người khác như chính mình.’
39 E o segundo, semelhante a este, Amarás o teu próximo como a ti mesmo.
40 Tất cả Kinh Luật và Kinh Tiên Tri đều dựa vào hai điều răn này.”
40 Desses dois mandamentos dependem toda a lei e os profetas.
41 Khi những người Pha-ri-si đang tụ họp với nhau, Đức Giê-su hỏi họ:
41 E, estando reunidos os fariseus, interrogou-os Jesus,
42 “Các ông nghĩ thế nào về Chúa Cứu Thế? Ngài thuộc dòng dõi của ai?” Họ đáp: “Dòng dõi Vua Đa-vít.”
42 dizendo: Que pensais vós do Cristo? De quem é filho? Eles disseram-lhe: De Davi.
43 Ngài lại hỏi: “Thế tại sao Vua Đa-vít được Đức Thánh Linh soi dẫn, gọi Ngài là ‘Chúa?’” Vua nói:
43 Disse-lhes ele: Como é, então, que Davi, em espírito, lhe chama Senhor, dizendo:
44 “Chúa phán cùng Chúa tôi:Hãy ngự bên phải ta,Cho đến khi ta đặt kẻ thù conDưới chân con.
44 Disse o Senhor ao meu Senhor: Assenta-te à minha direita, até que eu ponha os teus inimigos por escabelo de teus pés.
45 Vậy nếu vua Đa-vít gọi Ngài là ‘Chúa’ thì Ngài là con vua ấy sao được?”
45 Se Davi, pois, lhe chama Senhor, como é seu filho?
46 Không ai đáp được một lời, và từ ngày ấy chẳng ai dám hỏi Ngài nữa.
46 E ninguém podia responder-lhe uma palavra, nem, desde aquele dia, ousou mais alguém interrogá-lo.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Mateus 22, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.