Miquéias 6

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Hãy lắng nghe lời CHÚA phán,Lạy Chúa, xin Ngài công bố bản cáo trạng trước mặt các núi,Xin Ngài cho các đồi nghe tiếng Ngài.
1 Ouvi, agora, o que diz o Senhor : Levanta-te, defende a tua causa perante os montes, e ouçam os outeiros a tua voz.
2 Hỡi các núi, hãy lắng nghe bản cáo trạng của CHÚA,Hỡi các nền đời đời của đất, hãy lắng nghe,Vì CHÚA có lời buộc tội dân Ngài,Ngài sẽ chứng tỏ cho dân Y-sơ-ra-ên biết phần phải thuộc về Ngài.
2 Ouvi, montes, a controvérsia do Senhor , e vós, duráveis fundamentos da terra, porque o Senhor tem controvérsia com o seu povo e com Israel entrará em juízo.
3 Hỡi dân Ta, Ta đã làm gì hại ngươi?Ta đã chất gánh nặng gì trên ngươi? Hãy khiếu nại đi!
3 Povo meu, que te tenho feito? E com que te enfadei? Responde-me!
4 Này, Ta đã đem ngươi ra khỏi xứ Ai-cập,Ta đã chuộc ngươi ra khỏi cảnh nô lệ,Ta đã sai Môi-se, A-rôn, và Mi-ri-amDẫn đường ngươi.
4 Pois te fiz sair da terra do Egito e da casa da servidão te remi; e enviei adiante de ti Moisés, Arão e Miriã.
5 Hỡi dân Ta, hãy nhớ lạiĐiều Ba-lác, vua Mô-áp, mưu toan,Và thể nào Ba-la-am, con Bê-ô, đáp lại hắn.Hãy nhớ lại đoạn đường từ Si-tim đến Ginh-ganh,Rồi các ngươi sẽ nhận ra công việc cứu rỗi của CHÚA.
5 Povo meu, lembra-te, agora, do que maquinou Balaque, rei de Moabe, e do que lhe respondeu Balaão, filho de Beor, e do que aconteceu desde Sitim até Gilgal, para que conheças os atos de justiça do Senhor .
6 Tôi sẽ đem lễ vật gì đến dâng cho CHÚA,Khi tôi quỳ lạy Đức Chúa Trời trên cao?Hay là tôi dâng Ngài tế lễ thiêuBằng bê con một tuổi?
6 Com que me apresentarei ao Senhor e me inclinarei ante o Deus excelso? Virei perante ele com holocaustos, com bezerros de um ano?
7 CHÚA có vui lòng nhận hàng ngàn chiên đực,Hàng vạn suối dầu ô-liu không?Hay là tôi dâng con đầu lòng thay cho vi phạm tôi,Dâng bông trái của thân tôi làm sinh tế chuộc tội?
7 Agradar-se-á o Senhor de milhares de carneiros, de dez mil ribeiros de azeite? Darei o meu primogênito pela minha transgressão, o fruto do meu corpo, pelo pecado da minha alma?
8 Hỡi người, Ngài sẽ tỏ cho ngươi điều gì là thiện,Điều mà CHÚA đòi hỏi ngươi,Không chi khác hơn là thi hành sự chính trực, yêu bằng tình yêu trung kiên,Và bước đi với Đức Chúa Trời ngươi trong sự hạ mình thuận phục ý chỉ Ngài.
8 Ele te declarou, ó homem, o que é bom e que é o que o Senhor pede de ti: que pratiques a justiça, e ames a misericórdia, e andes humildemente com o teu Deus.
9 Người khôn ngoan kính sợ danh Ngài.CHÚA phán với dân trong thành;Hãy lắng nghe, hỡi các người đang tập họp trong thành!
9 A voz do Senhor clama à cidade (e é verdadeira sabedoria temer-lhe o nome): Ouvi, ó tribos, aquele que a cita.
10 Lẽ nào Ta bỏ qua của cải gian tà chứa trong nhà gian ác,Và ê-pha non đáng rủa sả kia?
10 Ainda há, na casa do ímpio, os tesouros da impiedade e o detestável efa minguado?
11 Lẽ nào Ta tha thứ cân đĩa gian ác,Và bao đựng quả cân gian xảo?
11 Poderei eu inocentar balanças falsas e bolsas de pesos enganosos?
12 Người giàu trong thành đầy dẫy sự bạo ngược,Dân cư trong thành phố nói điều giả dối,Lưỡi trong miệng họ chỉ là xảo quyệt.
12 Porque os ricos da cidade estão cheios de violência, e os seus habitantes falam mentiras, e a língua deles é enganosa na sua boca.
13 Vì thế Ta sẽ đánh ngươi cho thật đau,Khiến ngươi hao mòn vì cớ tội lỗi ngươi.
13 Assim, também passarei eu a ferir-te e te deixarei desolada por causa dos teus pecados.
14 Ngươi sẽ ăn mà không no,Vì bệnh kiết lỵ sẽ hoành hành trong ruột ngươi.Ngươi sẽ mang thai đến kỳ nhưng không sinh con được,Con nào ngươi sinh được Ta sẽ giao cho lưỡi gươm.
14 Comerás e não te fartarás; a fome estará nas tuas entranhas; removerás os teus bens, mas não os livrarás; e aquilo que livrares, eu o entregarei à espada.
15 Ngươi sẽ gieo giống, nhưng không được gặt,Ngươi sẽ ép hạt ô-liu, nhưng không được xức dầu,Ngươi sẽ ép nho làm rượu mới, nhưng không được uống.
15 Semearás; contudo, não segarás; pisarás a azeitona, porém não te ungirás com azeite; pisarás a vindima; no entanto, não lhe beberás o vinho,
16 Ngươi tuân giữ luật lệ của Ôm-ri,Làm theo mọi lề thói nhà A-háp,Đi theo các mưu chước của chúng.Vậy nên Ta sẽ khiến ngươi thành vật kinh hoàng,Dân cư trong thành sẽ bị huýt gió chế nhạo,Ngươi sẽ chuốc lấy sự nhục nhã cho dân Ta.
16 porque observaste os estatutos de Onri e todas as obras da casa de Acabe e andaste nos conselhos deles. Por isso, eu farei de ti uma desolação e dos habitantes da tua cidade, um alvo de vaias; assim, trareis sobre vós o opróbrio dos povos.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Miquéias 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.