Malaquias 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 CHÚA Vạn Quân phán: “Đây là mạng lệnh cho các ngươi, những thầy tế lễ.
1 “Ouçam, sacerdotes! Este mandamento é para vocês.
2 Nếu các ngươi không nghe và không để tâm tôn vinh danh Ta, Ta sẽ giáng sự rủa sả trên các ngươi, và Ta sẽ rủa sả những phước lành của các ngươi. Thật vậy, Ta đã rủa sả rồi vì các ngươi không để tâm tôn trọng Ta.”
2 Escutem-me e decidam honrar meu nome”, diz o S enhor dos Exércitos, “pois, do contrário, enviarei maldição sobre vocês. Amaldiçoarei até mesmo as bênçãos que receberem. Na verdade, já as amaldiçoei, pois vocês não levaram a sério minha advertência.
3 CHÚA cũng phán: “Vì các ngươi, Ta sẽ quở trách con cháu các ngươi, lấy phân của những sinh tế trét lên mặt các ngươi, rồi đem các ngươi đi đổ với phân ấy.
3 Castigarei seus descendentes, esfregarei em seu rosto o esterco dos sacrifícios que vocês ofereceram em suas festas sagradas e os lançarei no monte de esterco.
4 Bấy giờ các ngươi sẽ nhận biết rằng Ta ban mạng lệnh này để giao ước của Ta với Lê-vi vẫn tồn tại.”
4 Assim, vocês saberão que enviei este mandamento para que minha aliança com os levitas continue”, diz o S enhor dos Exércitos.
5 CHÚA Vạn Quân phán: “Giao ước của Ta với Lê-vi, giao ước Ta đã ban cho người là giao ước của sự sống và bình an; giao ước này đòi hỏi sự tôn kính nên người tôn kính và run sợ danh Ta.
5 “O propósito de minha aliança com os levitas era dar vida e paz, e foi o que lhes dei. Para isso, era necessário que me temessem, e eles demonstraram grande temor por mim e reverência por meu nome.
6 Trong miệng người có Kinh Luật chân thật và môi người không có gì giả dối. Người bước đi với Ta trong hòa bình chánh trực và làm cho nhiều người bỏ điều ác.”
6 Transmitiram ao povo a verdade das leis que receberam de mim. Não mentiram nem enganaram; andaram comigo, vivendo de modo pacífico e justo, e desviaram muitos do pecado.
7 CHÚA Vạn Quân phán: “Vì môi thầy tế lễ phải tích trữ tri thức và người ta tìm kiếm Kinh Luật nơi miệng người vì người là sứ giả của CHÚA Vạn Quân.
7 “As palavras do sacerdote devem guardar o conhecimento de Deus, e o povo deve buscar o sacerdote para receber instrução, pois ele é mensageiro do S enhor dos Exércitos.
8 Nhưng các ngươi đã đi sai đường lối của Ta và sự giáo huấn của các ngươi gây cho nhiều người vấp phạm; các ngươi đã vi phạm giao ước của Lê-vi.
8 Mas vocês, sacerdotes, se desviaram dos caminhos de Deus. Suas instruções fizeram muitos caírem em pecado. Vocês quebraram a aliança que fiz com os levitas”, diz o S enhor dos Exércitos.
9 Vậy nên, Ta đã khiến các ngươi bị khinh bỉ và nhục nhã trước mọi người, vì các ngươi không theo các đường lối Ta, nhưng đã chứng tỏ bất công khi thi hành kinh luật.”
9 “Por isso fiz que vocês fossem desprezados e humilhados diante de todo o povo, pois não me obedeceram, mas mostraram parcialidade na aplicação de minha lei.”
10 “Không phải tất cả chúng ta đều có cùng một Cha sao? Có phải chỉ có một Đức Chúa Trời đã tạo dựng nên chúng ta không? Thế sao các ngươi bội tín với nhau mà vi phạm giao ước của tổ tiên?
10 Não somos filhos do mesmo Pai? Não fomos todos criados pelo mesmo Deus? Então por que traímos uns aos outros e quebramos a aliança de nossos antepassados?
11 Giu-đa đã thất tín, đã phạm một sự ghê tởm giữa Y-sơ-ra-ên và tại Giê-ru-sa-lem. Giu-đa đã làm ô uế nơi thánh mà Chúa yêu, vì nó cưới con gái của thần ngoại bang.
11 Judá foi infiel, e uma coisa detestável foi feita em Israel e em Jerusalém. Os homens de Judá contaminaram o santuário que o S enhor ama ao se casarem com mulheres que adoram deuses estrangeiros.
12 Đối với một người làm như vậy, bất kỳ ai, nguyện Chúa dứt bỏ nó khỏi các lều Gia-cốp, ngay cả khi nó đem lễ vật đến dâng kính CHÚA Vạn Quân.
12 Que o S enhor elimine das casas de Israel até o último homem que fez isso e que, ainda assim, apresenta uma oferta ao S enhor dos Exércitos.
13 Một điều nữa các ngươi cũng làm là các ngươi lấy nước mắt làm ngập bàn thờ CHÚA. Các ngươi khóc và than vãn vì Chúa không còn chú ý đến các lễ vật của các ngươi hoặc không vui lòng chấp nhận những lễ vật đó từ tay các ngươi.
13 Há outra coisa que vocês fazem. Cobrem de lágrimas o altar do S enhor , choram e gemem porque ele não dá atenção às suas ofertas nem as aceita com prazer.
14 Các ngươi hỏi: ‘Tại sao?’ Bởi vì CHÚA làm nhân chứng giữa ngươi và người vợ từ thời trai trẻ của các ngươi, vì các ngươi bội bạc với nàng, dù nàng là bạn đồng công của các ngươi, vợ giao ước của ngươi.
14 E ainda perguntam: “Por quê?”. Porque o S enhor foi testemunha dos votos que você e sua esposa fizeram quando jovens. Mas você foi infiel, embora ela tenha continuado a ser sua companheira, a esposa à qual você fez seus votos de casamento.
15 Có phải Chúa khiến vợ chồng thành một không? Cả xác thịt lẫn tâm linh họ đều thuộc về Ngài. Và tại sao làm thành một? Vì Ngài tìm kiếm con cháu thánh thiện. Vậy tâm thần các ngươi hãy cẩn thận, đừng bội bạc vợ của thời thanh xuân của các ngươi.”
15 Acaso o S enhor não o fez um só com sua esposa? Em corpo e em espírito vocês pertencem a ele. E o que ele quer? Dessa união, quer filhos dedicados a ele. Portanto, guardem seu coração; permaneçam fiéis à esposa de sua mocidade.
16 CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán: “Ta ghét sự ly dị; và Ta cũng ghét kẻ mang lớp áo bạo hành như thế đối với vợ.”Vậy tâm thần các ngươi hãy cẩn thận, và đừng bội bạc.
16 “Pois eu odeio o divórcio”, diz o S enhor , o Deus de Israel. “Divorciar-se de sua esposa é cobri-la de crueldade”, diz o S enhor dos Exércitos. “Portanto, guardem seu coração; não sejam infiéis.”
17 Những lời nói của các ngươi đã làm nản lòng CHÚA.Các ngươi hỏi: “Chúng con làm nản lòng Chúa bằng cách nào?”Vì các ngươi nói: “Những người làm ác đều tốt lành trước mắt Đức Chúa Trời, và Ngài bằng lòng họ.” Hay “Chúa của sự công chính ở đâu?”
17 Vocês cansaram o S enhor com suas palavras. “De que maneira o cansamos?”, vocês perguntam. Vocês o cansaram dizendo que todos que praticam o mal são bons aos olhos do S

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Malaquias 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.