Levítico 20

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 CHÚA phán dạy Môi-se:
1 Disse mais o Senhor a Moisés:
2 Con nói với dân Y-sơ-ra-ên rằng: Bất kỳ người Y-sơ-ra-ên hay ngoại kiều nào đem con cái mình dâng cho thần Mô-lóc phải bị xử tử. Nhân dân sẽ ném đá người ấy.
2 Também dirás aos filhos de Israel: Qualquer dos filhos de Israel, ou dos estrangeiros que peregrinam em Israel, que der de seus filhos a Moloque será morto; o povo da terra o apedrejará.
3 Ta sẽ đối nghịch với người ấy và sẽ khai trừ nó khỏi nhân dân vì khi dâng con cái mình cho Mô-lóc, nó đã làm ô uế nơi thánh Ta và xúc phạm danh thánh Ta.
3 Voltar-me-ei contra esse homem, e o eliminarei do meio do seu povo, porquanto deu de seus filhos a Moloque, contaminando, assim, o meu santuário e profanando o meu santo nome.
4 Nếu nhân dân che mắt làm ngơ khi nó đem con dâng cho Mô-lóc và không xử tử nó,
4 Se o povo da terra fechar os olhos para não ver esse homem, quando der de seus filhos a Moloque, e o não matar,
5 Ta sẽ đối nghịch nó và nhà nó, khai trừ nó và những kẻ đồng lõa với nó vì tội thông dâm với Mô-lóc.
5 então, eu me voltarei contra esse homem e contra a sua família e o eliminarei do meio do seu povo, com todos os que após ele se prostituem com Moloque.
6 Ta đối nghịch với người cầu hỏi đồng bóng và phù thủy mà thông dâm với chúng nó, và sẽ khai trừ nó khỏi nhân dân.
6 Quando alguém se virar para os necromantes e feiticeiros, para se prostituir com eles, eu me voltarei contra ele e o eliminarei do meio do seu povo.
7 Phải đặt mình riêng biệt và thánh hóa, vì Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi.
7 Portanto, santificai-vos e sede santos, pois eu sou o Senhor , vosso Deus.
8 Phải giữ và làm theo các quy luật của Ta. Ta là CHÚA, Đấng thánh hóa các ngươi.
8 Guardai os meus estatutos e cumpri-os. Eu sou o Senhor , que vos santifico.
9 Ai rủa cha hay mẹ mình phải bị xử tử. Nó đã rủa cha mẹ mình và máu nó sẽ ở trên nó.
9 Se um homem amaldiçoar a seu pai ou a sua mãe, será morto; amaldiçoou a seu pai ou a sua mãe; o seu sangue cairá sobre ele.
10 Nếu một người đàn ông gian dâm với vợ người khác, với vợ người láng giềng, cả hai đều bị xử tử.
10 Se um homem adulterar com a mulher do seu próximo, será morto o adúltero e a adúltera.
11 Nếu một người đàn ông ngủ với vợ của cha mình thì sỉ nhục cha mình. Cả người đàn ông lẫn người đàn bà đều phải bị xử tử; máu của họ sẽ ở trên đầu họ.
11 O homem que se deitar com a mulher de seu pai terá descoberto a nudez de seu pai; ambos serão mortos; o seu sangue cairá sobre eles.
12 Nếu một người đàn ông ngủ với con dâu mình, cả hai phải bị xử tử. Việc họ làm là một hành động tồi bại; máu họ sẽ ở trên họ.
12 Se um homem se deitar com a nora, ambos serão mortos; fizeram confusão; o seu sangue cairá sobre eles.
13 Nếu một người đàn ông nằm với một người đàn ông khác như nằm với đàn bà, cả hai đã làm một điều đáng ghê tởm. Họ phải bị xử tử; máu họ sẽ ở trên đầu họ.
13 Se também um homem se deitar com outro homem, como se fosse mulher, ambos praticaram coisa abominável; serão mortos; o seu sangue cairá sobre eles.
14 Nếu một người cưới cả mẹ lẫn con, đó là một việc ác. Cả ba phải bị thiêu trong lửa để không có tội ác giữa các ngươi.
14 Se um homem tomar uma mulher e sua mãe, maldade é; a ele e a elas queimarão, para que não haja maldade no meio de vós.
15 Nếu một người đàn ông giao hợp với một con thú, người này phải bị xử tử và con thú phải bị giết chết.
15 Se também um homem se ajuntar com um animal, será morto; e matarás o animal.
16 Nếu người đàn bà đến gần để giao hợp với một con thú, phải giết cả người lẫn thú. Cả hai phải xử tử; máu họ sẽ ở trên đầu họ.
16 Se uma mulher se achegar a algum animal e se ajuntar com ele, matarás tanto a mulher como o animal; o seu sangue cairá sobre eles.
17 Nếu một người đàn ông cưới chị hay em gái mình, hoặc một cha khác mẹ hoặc một mẹ khác cha và ăn nằm với nhau, đó là một điều sỉ nhục. Họ phải bị trục xuất khỏi nhân dân. Người đàn ông này đã làm nhục chị em mình và phải mang tội mình.
17 Se um homem tomar a sua irmã, filha de seu pai ou filha de sua mãe, e vir a nudez dela, e ela vir a dele, torpeza é; portanto, serão eliminados na presença dos filhos do seu povo; descobriu a nudez de sua irmã; levará sobre si a sua iniquidade.
18 Nếu một người đàn ông nằm với một người đàn bà đang thời kỳ kinh nguyệt và làm lộ ra nguồn máu của người đàn bà và người này cũng để lộ nguồn máu mình ra; cả hai phải bị trục xuất khỏi nhân dân.
18 Se um homem se deitar com mulher no tempo da enfermidade dela e lhe descobrir a nudez, descobrindo a sua fonte, e ela descobrir a fonte do seu sangue, ambos serão eliminados do meio do seu povo.
19 Đừng gian dâm với chị hay em gái của cha hay mẹ mình, vì như vậy là sỉ nhục một người bà con gần; cả hai người đều phải mang tội.
19 Também a nudez da irmã de tua mãe ou da irmã de teu pai não descobrirás; porquanto descobriu a nudez da sua parenta, sobre si levarão a sua iniquidade.
20 Nếu một người ngủ với vợ của chú hay bác mình thì làm sỉ nhục chú hay bác mình. Họ phải mang tội và sẽ chết tuyệt tự.
20 Também se um homem se deitar com a sua tia, descobriu a nudez de seu tio; seu pecado sobre si levarão; morrerão sem filhos.
21 Nếu một người đàn ông lấy vợ của anh em mình, đó là một điều ô uế. Họ sẽ tuyệt tự.
21 Se um homem tomar a mulher de seu irmão, imundícia é; descobriu a nudez de seu irmão; ficarão sem filhos.
22 Phải vâng giữ và làm theo tất cả các quy luật và sắc lệnh Ta, để xứ Ta sẽ đem các ngươi vào cư ngụ sẽ không mửa các ngươi ra.
22 Guardai, pois, todos os meus estatutos e todos os meus juízos e cumpri-os, para que vos não vomite a terra para a qual vos levo para habitardes nela.
23 Các ngươi đừng sống theo phong tục của các dân tộc Ta sẽ đuổi ra trước mặt các ngươi. Ta ghê tởm họ vì họ đã làm tất cả những việc đó.
23 Não andeis nos costumes da gente que eu lanço de diante de vós, porque fizeram todas estas coisas; por isso, me aborreci deles.
24 Nhưng Ta hứa với các ngươi: Các ngươi sẽ chiếm hữu đất hứa; Ta sẽ cho các ngươi đất ấy làm sản nghiệp, là đất tràn trề sữa và mật ong. Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi, Đấng đã phân cách các ngươi với mọi dân tộc.
24 Mas a vós outros vos tenho dito: em herança possuireis a sua terra, e eu vo-la darei para a possuirdes, terra que mana leite e mel. Eu sou o Senhor , vosso Deus, que vos separei dos povos.
25 Vậy, các ngươi phải phân biệt giữa loài thú, loài chim tinh sạch và không tinh sạch. Đừng để cho mình bị ô uế vì bất cứ loài thú, loài chim, loài bò sát nào Ta đã bảo cho các ngươi biết là không tinh sạch.
25 Fareis, pois, distinção entre os animais limpos e os imundos e entre as aves imundas e as limpas; não vos façais abomináveis por causa dos animais, ou das aves, ou de tudo o que se arrasta sobre a terra, as quais coisas apartei de vós, para tê-las por imundas.
26 Các ngươi phải thánh cho Ta, vì Ta, CHÚA là thánh và Ta đã phân cách các ngươi khỏi mọi dân tộc để các ngươi thuộc về Ta.
26 Ser-me-eis santos, porque eu, o Senhor , sou santo e separei-vos dos povos, para serdes meus.
27 Người đàn ông hay đàn bà nào hành nghề đồng bóng hay phù thủy giữa các ngươi phải bị xử tử. Các ngươi phải ném đá họ. Máu họ sẽ ở trên họ.
27 O homem ou mulher que sejam necromantes ou sejam feiticeiros serão mortos; serão apedrejados; o seu sangue cairá sobre eles.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 20, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.