Levítico 19

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 CHÚA phán dạy Môi-se:
1 Falou mais o Senhor a Moisés, dizendo:
2 Con nói với toàn thể Y-sơ-ra-ên và bảo họ rằng: Các ngươi phải thánh, vì Ta, CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi là thánh.
2 Fala a toda a congregação dos filhos de Israel e dize-lhes: Santos sereis, porque eu, o Senhor , vosso Deus, sou santo.
3 Ai nấy phải tôn kính cha mẹ mình và phải giữ ngày Sa-bát của Ta, Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi.
3 Cada um temerá a sua mãe e a seu pai e guardará os meus sábados. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
4 Đừng hướng về hình tượng và làm cho mình các thần bằng kim khí đúc. Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi.
4 Não vos virareis para os ídolos, nem vos fareis deuses de fundição. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
5 Khi các ngươi dâng tế lễ cầu an cho CHÚA, phải dâng cho đúng cách để của lễ ấy được nhậm;
5 E, quando sacrificardes sacrifício pacífico ao Senhor , da vossa própria vontade o sacrificareis.
6 phải ăn lễ vật trong ngày dâng hay trong ngày hôm sau; phần còn thừa qua ngày thứ ba phải đốt hết.
6 No dia em que o sacrificardes e no dia seguinte, se comerá; mas o que sobejar, ao terceiro dia, será queimado com fogo.
7 Nếu ăn phần còn lại trong ngày thứ ba, phần đó là vật gớm ghiếc và của lễ không được chấp nhận.
7 E, se alguma coisa dele for comida ao terceiro dia, coisa abominável é: não será aceita.
8 Người ăn sẽ mang tội vì đã vi phạm vật thánh của CHÚA. Người ấy phải bị trục xuất khỏi nhân dân.
8 E qualquer que o comer levará a sua iniquidade, porquanto profanou a santidade do Senhor ; por isso, tal alma será extirpada do seu povo.
9 Khi gặt hái mùa màng của đất đai mình, đừng gặt tận góc đồng cũng đừng mót hoa quả còn sót lại.
9 Quando também segardes a sega da vossa terra, o canto do teu campo não segarás totalmente, nem as espigas caídas colherás da tua sega.
10 Đừng hái nho mót lại lần thứ nhì cũng đừng lượm những trái rơi xuống đất. Phải để những trái đó cho người nghèo và ngoại kiều. Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi.
10 Semelhantemente não rabiscarás a tua vinha, nem colherás os bagos caídos da tua vinha; deixá-los-ás ao pobre e ao estrangeiro. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
11 Đừng trộm cắp. Đừng dối trá. Đừng lừa gạt lẫn nhau.
11 Não furtareis, nem mentireis, nem usareis de falsidade cada um com o seu próximo;
12 Đừng lấy danh Ta thề dối mà xúc phạm đến danh Đức Chúa Trời các ngươi. Ta là CHÚA.
12 nem jurareis falso pelo meu nome, pois profanaríeis o nome do vosso Deus. Eu sou o Senhor .
13 Đừng ức hiếp, cướp giựt láng giềng. Đừng giữ tiền công của người mình mướn cho đến hôm sau.
13 Não oprimirás o teu próximo, nem o roubarás; a paga do jornaleiro não ficará contigo até à manhã.
14 Đừng rủa người điếc cũng đừng để đá làm vấp chân trước người mù, nhưng phải kính sợ Đức Chúa Trời. Ta là CHÚA.
14 Não amaldiçoarás ao surdo, nem porás tropeço diante do cego; mas terás temor do teu Deus. Eu sou o Senhor .
15 Đừng phán đoán bất công; đừng thiên vị đối với người nghèo, cũng đừng nể nang người có quyền thế, nhưng phải phân xử người lân cận ngươi cách công minh.
15 Não fareis injustiça no juízo; não aceitarás o pobre, nem respeitarás o grande; com justiça julgarás o teu próximo.
16 Đừng đi phao vu trong dân chúng. Đừng mưu hại mạng sống kẻ lân cận ngươi. Ta là CHÚA.
16 Não andarás como mexeriqueiro entre o teu povo; não te porás contra o sangue do teu próximo. Eu sou o Senhor .
17 Đừng để lòng ghen ghét anh em ngươi. Phải quở trách láng giềng để ngươi khỏi phải mang tội vì người ấy.
17 Não aborrecerás a teu irmão no teu coração; não deixarás de repreender o teu próximo e nele não sofrerás pecado.
18 Đừng tìm cách báo thù cũng đừng mang oán hận người đồng hương, nhưng phải yêu thương người lân cận như chính bản thân. Ta là CHÚA.
18 Não te vingarás, nem guardarás ira contra os filhos do teu povo; mas amarás o teu próximo como a ti mesmo. Eu sou o Senhor .
19 Phải vâng giữ các quy luật Ta.Đừng cho thú vật khác loại giao hợp nhau,đừng gieo hai loại hạt giống trên một cánh đồng,đừng mặc y phục dệt bằng vải làm bằng hai loại vật liệu.
19 Guardareis os meus estatutos; não permitirás que se ajuntem misturadamente os teus animais de diferentes espécies; no teu campo, não semearás semente de mistura, e veste de diversos estofos misturados não vestireis.
20 Nếu người đàn ông nào ngủ với một phụ nữ là nô lệ đã hứa gả cho một người khác nhưng chưa được chuộc hay chưa được trả tự do, phải có hình phạt xứng đáng nhưng không xử tử họ, vì nữ nô lệ chưa được phóng thích.
20 E, quando um homem se deitar com uma mulher que for serva desposada do homem e não for resgatada, nem se lhe houver dado liberdade, então, serão açoitados; não morrerão, pois não foi libertada.
21 Tuy nhiên, người đàn ông phải đem một con chiên đực đến cửa trại hội kiến để dâng cho CHÚA làm của lễ chuộc lỗi.
21 E, por oferta de expiação pela sua culpa, trará ao Senhor , à porta da tenda da congregação, um carneiro.
22 Thầy tế lễ sẽ dâng con chiên đực làm của lễ chuộc tội trước mặt CHÚA để chuộc tội người ấy đã phạm tội và tội đó sẽ được tha.
22 E, com o carneiro da oferta pela expiação da culpa, o sacerdote fará propiciação por ele perante o Senhor , pelo seu pecado que pecou; e o seu pecado, que pecou, lhe será perdoado.
23 Khi các ngươi đã vào đất hứa và trồng bất cứ loại cây ăn trái nào, phải coi trái của cây đó là trái cấm. Trong ba năm các ngươi phải coi trái cây đó là trái cấm và không được ăn.
23 E, quando tiverdes entrado na terra e plantardes toda árvore de comer, ser-vos-á incircunciso o seu fruto; três anos vos será incircunciso; dele não se comerá.
24 Qua năm thứ tư, tất cả trái cây đó đều thánh và phải đem dâng cho CHÚA để tôn vinh Ngài.
24 Porém, no quarto ano, todo o seu fruto será santo, para dar louvores ao Senhor .
25 Đến năm thứ năm, các ngươi được phép ăn trái cây đó. Như vậy mùa màng các ngươi sẽ gia tăng. Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi.
25 E, no quinto ano, comereis o seu fruto, para que vos faça crescer a sua novidade. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
26 Đừng ăn thịt chưa sạch huyết. Đừng hành nghề bói toán hay pháp thuật.
26 Não comereis coisa alguma com sangue; não agourareis, nem adivinhareis.
27 Đừng cắt tóc hai bên thái dương cũng đừng cắt mép râu.
27 Não cortareis o cabelo, arredondando os cantos da vossa cabeça, nem danificarás a ponta da tua barba.
28 Đừng cắt thân thể vì người chết, cũng đừng xâm các dấu hiệu trên mình. Ta là CHÚA.
28 Pelos mortos não dareis golpes na vossa carne; nem fareis marca alguma sobre vós. Eu sou o Senhor .
29 Đừng làm sỉ nhục con cái các ngươi vì bắt nó hành nghề mãi dâm và làm cho đất đầy dẫy mãi dâm và tội ác.
29 Não contaminarás a tua filha, fazendo-a prostituir-se; para que a terra não se prostitua, nem se encha de maldade.
30 Phải giữ ngày Sa-bát Ta và tôn kính nơi thánh Ta. Ta là CHÚA.
30 Guardareis os meus sábados e o meu santuário reverenciareis. Eu sou o Senhor .
31 Đừng cầu hỏi đồng bóng hay phù thủy để khỏi bị họ làm ô uế. Ta là CHÚA Đức Chúa Trời các ngươi.
31 Não vos virareis para os adivinhadores e encantadores; não os busqueis, contaminando-vos com eles. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
32 Phải đứng dậy khi thấy người già cả, phải tôn trọng người cao niên và sùng kính Đức Chúa Trời các ngươi. Ta là CHÚA.
32 Diante das cãs te levantarás, e honrarás a face do velho, e terás temor do teu Deus. Eu sou o Senhor .
33 Đừng bạc đãi ngoại kiều sống trong xứ các ngươi.
33 E, quando o estrangeiro peregrinar convosco na vossa terra, não o oprimireis.
34 Phải đối xử với họ như với người bản xứ. Phải yêu thương họ như chính bản thân, vì các ngươi vốn là ngoại kiều ở Ai-cập. Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi.
34 Como o natural, entre vós será o estrangeiro que peregrina convosco; amá-lo-eis como a vós mesmos, pois estrangeiros fostes na terra do Egito. Eu sou o Senhor , vosso Deus.
35 Đừng dùng các tiêu chuẩn bất chính trong khi đo chiều dài, cân trọng lượng và đếm số lượng.
35 Não cometereis injustiça no juízo, nem na vara, nem no peso, nem na medida.
36 Phải dùng cân đúng, trái cân đúng, ê-pha và hin đúng. Ta là CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi Ai-cập.
36 Balanças justas, pedras justas, efa justo e justo him tereis. Eu sou o Senhor , vosso Deus, que vos tirei da terra do Egito.
37 Phải giữ và làm theo các quy luật và sắc lệnh của Ta. Ta là CHÚA.
37 Pelo que guardareis todos os meus estatutos e todos os meus juízos e os cumprireis. Eu sou o Senhor .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 19, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.