Levítico 16

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 CHÚA phán với Môi-se sau khi hai con trai của A-rôn chết vào lúc họ đến gần CHÚA.
1 O S enhor falou com Moisés depois que os dois filhos de Arão morreram ao entrar na presença do S enhor .
2 CHÚA phán dạy Môi-se rằng: Con dặn A-rôn, anh con, không phải bất cứ lúc nào muốn là có thể vào nơi chí thánh, phía sau bức màn là nơi có nắp chuộc tội trên rương giao ước; nếu bất tuân sẽ chết, vì Ta có mặt trong đám mây bên trên nắp chuộc tội.
2 Disse o S enhor a Moisés: “Avise seu irmão Arão que não entre quando bem entender no lugar santíssimo, atrás da cortina interna; se o fizer, morrerá. Ali fica a tampa da arca, o lugar de expiação, e eu mesmo estou presente na nuvem sobre a tampa da arca.
3 Đây là cách A-rôn vào trong nơi thánh: phải đem theo một con bò đực làm của lễ chuộc tội và một con chiên đực làm của lễ thiêu.
3 “Quando Arão entrar no santuário, seguirá todas estas instruções. Levará um novilho para oferta pelo pecado e um carneiro para holocausto.
4 A-rôn phải mặc áo dài thánh bằng vải gai, quần cụt lót bằng vải gai mặc sát người, thắt lưng bằng vải gai thắt quanh người và đội một cái khăn bằng vải gai. Vì các món này đều thánh nên A-rôn phải tắm mình trong nước trước khi mặc vào.
4 Vestirá a túnica sagrada de linho e a roupa de baixo de linho, diretamente sobre a pele. Amarrará na cintura o cinturão de linho e colocará na cabeça o turbante de linho. As roupas são sagradas, de modo que ele deverá se banhar com água antes de vesti-las.
5 Cộng đồng Y-sơ-ra-ên phải đem đến cho người hai con dê đực làm của lễ chuộc tội và một con chiên đực làm của lễ thiêu.
5 Arão receberá da comunidade de Israel dois bodes para uma oferta pelo pecado e um carneiro para um holocausto.
6 A-rôn phải dâng con bò đực làm sinh tế chuộc tội cho chính mình và cho nhà mình.
6 “Arão apresentará seu próprio novilho como oferta pelo pecado para fazer expiação por si mesmo e por sua família.
7 Sau đó người sẽ đem hai con dê, trình trước mặt CHÚA tại cửa trại hội kiến.
7 Em seguida, pegará os dois bodes e os apresentará ao S enhor à entrada da tenda do encontro.
8 Người sẽ rút thăm giữa hai con dê để biết con nào thuộc về CHÚA và con nào gánh tội.
8 Depois, fará um sorteio para determinar qual bode será separado como oferta para o S enhor e qual levará os pecados do povo para o deserto de Azazel.
9 A-rôn dâng con dê đã trúng thăm thuộc về CHÚA để làm sinh tế chuộc tội.
9 Então Arão apresentará ao S enhor o bode escolhido por sorteio e o sacrificará como oferta pelo pecado.
10 Nhưng con trúng thăm làm con dê gánh tội vẫn còn sống được trình cho CHÚA, và được dùng để chuộc tội bằng cách thả nó ra sa mạc làm con dê gánh tội.
10 O outro animal, o bode escolhido por sorteio para ser enviado para o deserto, será apresentado vivo diante do S enhor . Ao ser enviado para Azazel no deserto, servirá para fazer expiação pelo povo.
11 A-rôn sẽ dẫn con bò đực dùng làm sinh tế chuộc tội cho mình đến, rồi giết nó và dâng lên để chuộc tội cho chính mình và nhà mình.
11 “Arão apresentará seu próprio novilho como oferta pelo pecado para fazer expiação por si mesmo e por sua família. Depois de matar o novilho como oferta pelo pecado,
12 Người sẽ lấy than đang cháy trên bàn thờ bỏ đầy lư hương và bốc hai nắm hương thơm xay mịn và đem vào phía sau bức màn.
12 pegará um incensário e o encherá com brasas ardentes do altar que está diante do S enhor . Pegará também dois punhados do incenso perfumado em pó e levará o incensário e o incenso para trás da cortina interna.
13 Người phải bỏ hương vào lửa trước mặt CHÚA, để khói hương bay lên phủ kín nắp chuộc tội trên rương giao ước, nhờ đó người khỏi chết.
13 Ali, na presença do S enhor , colocará o incenso sobre as brasas ardentes, para que uma nuvem de incenso se eleve sobre a tampa da arca, o lugar de expiação, que está sobre a arca da aliança. Se seguir essas instruções, não morrerá.
14 Người phải lấy một ít huyết của con bò đực, dùng ngón tay rảy huyết lên phần đầu nắp chuộc tội, rồi cũng dùng ngón tay rảy huyết bảy lần trước nắp này.
14 Depois, pegará um pouco do sangue do novilho, molhará nele o dedo e aspergirá o lado leste da tampa. Então, com o dedo, aspergirá com o sangue sete vezes diante da tampa.
15 Sau đó A-rôn sẽ giết con dê đực làm tế lễ chuộc tội cho dân chúng, đem huyết nó vào phía sau bức màn và rảy huyết trên nắp chuộc tội và trước nắp ấy, như người đã rảy huyết con bò đực.
15 “Arão matará o primeiro bode como oferta pelo pecado em favor do povo e levará o sangue para trás da cortina interna. Ali, aspergirá o sangue do bode sobre a tampa e diante dela, como fez com o sangue do novilho.
16 Như vậy người làm lễ chuộc tội trong nơi thánh vì tình trạng ô uế và vi phạm của dân Y-sơ-ra-ên và vì đủ thứ gian ác của họ. Người cũng chuộc tội cho trại hội kiến vì nơi này cũng ở giữa sự ô uế của họ.
16 Desse modo, fará expiação pelo lugar santíssimo e fará o mesmo com toda a tenda do encontro por causa da contaminação pelo pecado e da rebeldia do povo.
17 Không ai được phép có mặt trong trại hội kiến từ khi A-rôn vào cho đến khi đã làm xong lễ chuộc tội trong nơi thánh cho chính mình, cho nhà mình, và cho toàn thể nhân dân Y-sơ-ra-ên và từ đó đi ra.
17 Ninguém mais poderá ficar na tenda do encontro quando Arão entrar para realizar a cerimônia de expiação no lugar santíssimo. Ninguém entrará até que ele saia depois de fazer expiação por si mesmo, por sua família e por toda a comunidade de Israel.
18 Sau đó, A-rôn ra đến trước bàn thờ trước mặt CHÚA và làm lễ chuộc tội cho bàn thờ. Người sẽ lấy một ít huyết con bò đực và một ít huyết con dê đực bôi trên tất cả các sừng bàn thờ.
18 “Em seguida, Arão sairá para fazer expiação pelo altar que está diante do S enhor . Para isso, pegará um pouco do sangue do novilho e do bode e o colocará em cada ponta do altar.
19 Người sẽ lấy ngón tay rảy huyết bảy lần trên bàn thờ, tẩy sạch và thánh hóa bàn thờ khỏi sự ô uế của dân Y-sơ-ra-ên.
19 Então, com o dedo, aspergirá o sangue sete vezes sobre o altar. Desse modo, ele o purificará da contaminação dos israelitas e o tornará santo.
20 Khi đã làm xong lễ chuộc tội cho nơi thánh, trại hội kiến và bàn thờ, A-rôn sẽ đem con dê đực còn sống đến.
20 “Quando Arão terminar de fazer expiação pelo lugar santíssimo, pela tenda do encontro e pelo altar, apresentará o bode vivo.
21 Người đặt hai tay lên đầu con dê, xưng nhận tất cả gian ác và vi phạm của dân Y-sơ-ra-ên, để các tội lỗi đó trên đầu con dê và giao nó cho một người đã chỉ định để thả vào sa mạc.
21 Colocará as duas mãos sobre a cabeça do bode e confessará sobre ele toda a maldade, a rebeldia e os pecados dos israelitas. Assim, transferirá os pecados do povo para a cabeça do bode. Depois, um homem escolhido especialmente para essa tarefa levará o bode para o deserto.
22 Con dê sẽ mang trên nó tất cả tội lỗi của họ và được dẫn đến một nơi cô tịch, tại đó người kia sẽ thả cho nó đi trong sa mạc.
22 Ao sair para o deserto, o bode levará sobre si todos os pecados do povo para um lugar distante.
23 Rồi A-rôn đi vào trại hội kiến cởi ra tất cả những y phục bằng vải gai người đã mặc trước khi vào nơi thánh, và để tất cả các y phục này ở đó.
23 “Quando Arão voltar para dentro da tenda do encontro, tirará as roupas de linho que vestia ao entrar no lugar santíssimo e as deixará ali.
24 Người sẽ tắm trong nước tại một nơi thánh, mặc lại y phục thường của mình, rồi dâng của lễ thiêu cho chính mình và cho nhân dân để chuộc tội cho chính mình và cho nhân dân,
24 Ele se banhará com água num lugar sagrado, vestirá suas roupas habituais e sairá para apresentar um holocausto para si mesmo e um holocausto para o povo. Desse modo, fará expiação por si mesmo e pelo povo.
25 và đốt mỡ của sinh tế chuộc tội trên bàn thờ.
25 Por fim, queimará no altar toda a gordura da oferta pelo pecado.
26 Người đã đem thả con dê gánh tội trong sa mạc phải mặc áo xống, tắm trong nước và sau đó mới được phép trở vào doanh trại.
26 “O homem escolhido para levar o bode expiatório para o deserto de Azazel lavará suas roupas e se banhará com água antes de voltar ao acampamento.
27 Con bò đực và dê đực dùng làm sinh tế chuộc tội mà huyết đã được A-rôn đem vào nơi thánh làm lễ chuộc tội, sẽ được đem ra bên ngoài doanh trại và đốt đi, cả da, thịt và phân.
27 “O novilho e o bode apresentados como ofertas pelo pecado, cujo sangue Arão trouxer ao lugar santíssimo para a cerimônia de expiação, serão levados para fora do acampamento. O couro, a carne e os excrementos dos animais serão queimados.
28 Người đốt hai con sinh tế này phải giặt áo xống và tắm trong nước; sau đó mới được trở vào doanh trại.
28 O homem que os queimar lavará suas roupas e se banhará com água antes de voltar ao acampamento.
29 Đây là một quy luật vĩnh viễn: vào ngày mười tháng bảy, mọi người, kể cả người bản xứ lẫn ngoại kiều, đều phải thực hành khổ hạnh, nghỉ tất cả các công việc,
29 “No décimo dia do sétimo mês, vocês se humilharão. Nem os israelitas de nascimento nem os estrangeiros que vivem entre vocês farão qualquer tipo de trabalho. Essa é uma lei permanente para vocês.
30 vì trong ngày đó các ngươi được chuộc tội và tẩy sạch tất cả tội lỗi mình. Trước mặt CHÚA, các ngươi được tẩy sạch.
30 Nesse dia, serão apresentadas ofertas de expiação por vocês, a fim de purificá-los, e vocês serão purificados de todos os seus pecados na presença do S enhor .
31 Đó là một ngày Sa-bát nghỉ ngơi và các ngươi phải thực hành khổ hạnh. Đây là một quy luật vĩnh viển.
31 Será um sábado de descanso absoluto, no qual se humilharão. Essa é uma lei permanente para vocês.
32 Thầy tế lễ được xức dầu và tấn phong để kế nghiệp cha mình làm thầy tế lễ sẽ đứng ra làm lễ chuộc tội. Người ấy sẽ mặc bộ áo lễ thánh bằng vải gai,
32 Nas gerações futuras, a cerimônia de expiação será realizada pelo sacerdote ungido e consagrado para servir como sacerdote no lugar de seu antepassado Arão. Ele vestirá as roupas sagradas de linho
33 và làm lễ chuộc tội cho nơi chí thánh, trại hội kiến, bàn thờ, cho các thầy tế lễ và cho nhân dân.
33 e fará expiação pelo lugar santíssimo, pela tenda do encontro, pelo altar, pelos sacerdotes e por toda a comunidade.
34 Đây là một quy luật vĩnh viễn cho các ngươi: lễ chuộc tội phải được thực hiện mỗi năm một lần, vì tội của dân Y-sơ-ra-ên.Lễ này được thực hiện đúng theo mạng lệnh CHÚA đã truyền cho Môi-se.
34 Essa é uma lei permanente para vocês, para que se faça expiação pelos pecados dos israelitas uma vez por ano”. Moisés seguiu todas essas instruções exatamente conforme o S

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 16, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.