Levítico 14

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 CHÚA phán dạy Môi-se:
1 O Senhor disse a Moisés:
2 Đây là luật lệ áp dụng cho người phung khi được tinh sạch và được dẫn đến với thầy tế lễ:
2 — Esta será a lei a respeito do leproso no dia da sua purificação: o leproso será levado ao sacerdote;
3 thầy tế lễ phải ra ngoài doanh trại và khám người ấy. Nếu thấy người ấy đã khỏi bệnh phung,
3 este sairá fora do arraial e o examinará. Se a praga da lepra estiver curada,
4 thầy tế lễ sẽ bảo đem đến cho người được khỏi bệnh hai con chim sống, thuộc loại tinh sạch, gỗ bá hương, chỉ sợi màu đỏ, cây bài hương.
4 o sacerdote mandará trazer, para aquele que se houver de purificar, duas aves vivas e puras, madeira de cedro, pano escarlate e hissopo.
5 Thầy tế lễ ra lệnh giết một con chim trong chậu bằng đất trên dòng nước.
5 O sacerdote mandará que se mate uma das aves num vaso de barro, sobre águas correntes.
6 Sau đó thầy tế lễ đem con chim còn sống, cùng với gỗ bá hương, chỉ sợi màu đỏ và cây bài hương, nhúng vào huyết con chim đã bị giết trên dòng nước,
6 Depois o sacerdote pegará a ave que ficou viva, a madeira de cedro, o pano escarlate e o hissopo e os molhará no sangue da ave que foi morta sobre as águas correntes.
7 và rảy huyết bảy lần trên người khỏi bệnh phung rồi tuyên bố người ấy tinh sạch. Sau đó thầy tế lễ thả con chim còn sống ra đồng trống.
7 E aspergirá sete vezes sobre aquele que há de purificar-se da lepra; então o declarará puro e soltará a ave que ficou viva para o campo aberto.
8 Người được tẩy sạch phải giặt áo xống, cạo sạch râu tóc và tắm trong nước, rồi sẽ được sạch. Sau đó người ấy có thể trở vào doanh trại, nhưng phải ở bên ngoài lều của mình trong bảy ngày.
8 Aquele que tem de se purificar lavará as suas roupas, rapará todos os seus pelos, se banhará com água e estará puro; depois, entrará no arraial, porém ficará fora da sua tenda por sete dias.
9 Bảy ngày sau, người ấy lại phải cạo sạch hết tóc, râu, lông mày và lông trong người, phải giặt áo xống, tắm trong nước và được tinh sạch.
9 No sétimo dia, rapará todo o seu cabelo, a cabeça, a barba e as sobrancelhas; rapará todos os pelos, lavará as suas roupas, banhará o corpo com água e estará puro.
10 Đến ngày thứ tám, người ấy phải đem đến hai con chiên đực không tì vết và một chiên con cái một tuổi và không tì vết, cùng với ba phần mười ê-pha bột mịn pha dầu để làm của lễ chay và một lót dầu
10 — No oitavo dia, pegará dois cordeiros sem defeito, uma cordeira sem defeito, de um ano, seis litros da melhor farinha, para oferta de cereais, amassada com azeite, e separadamente um copo de azeite.
11 Thầy tế lễ làm lễ tẩy sạch sẽ đem người được tẩy sạch và của lễ của người ấy đến trình diện trước mặt CHÚA, tại cửa trại hội kiến.
11 O sacerdote que faz a purificação apresentará o homem que houver de purificar-se e essas coisas diante do Senhor , à porta da tenda do encontro;
12 Thầy tế lễ bắt một con chiên đực dâng làm của lễ chuộc tội, cùng với một lót dầu, và dâng các món này lên làm của lễ đưa qua đưa lại trước mặt CHÚA.
12 pegará um dos cordeiros e o oferecerá por oferta pela culpa juntamente com o copo de azeite; e os moverá por oferta movida diante do Senhor .
13 Thầy tế lễ phải giết con chiên này trong nơi thánh, tại nơi giết sinh tế làm của lễ chuộc tội và của lễ thiêu. Cũng như sinh tế chuộc tội, sinh tế chuộc lỗi thuộc về thầy tế lễ và là một món rất thánh.
13 Depois matará o cordeiro no lugar onde são mortos os animais da oferta pelo pecado e do holocausto, no lugar santo; porque tanto a oferta pela culpa como a oferta pelo pecado são para o sacerdote; são coisas santíssimas.
14 Thầy tế lễ sẽ lấy một ít huyết của sinh tế chuộc lỗi, đem xức lên trái tai bên phải, lên ngón cái tay phải và ngón cái chân phải của người được tẩy sạch.
14 O sacerdote pegará um pouco do sangue da oferta pela culpa e o porá sobre a ponta da orelha direita daquele que tem de purificar-se, sobre o polegar da sua mão direita e sobre o polegar do seu pé direito.
15 Rồi thầy tế lễ sẽ đổ một ít dầu vào lòng bàn tay trái mình,
15 Também pegará o copo de azeite e derramará um pouco na palma da própria mão esquerda.
16 nhúng ngón trỏ của bàn tay phải mình vào dầu trong lòng bàn tay trái, rồi dùng ngón tay rảy dầu bảy lần trước mặt CHÚA.
16 Molhará o dedo direito no azeite que está na mão esquerda e daquele azeite aspergirá, com o dedo, sete vezes diante do Senhor ;
17 Thầy tế lễ lấy một ít dầu trong lòng bàn tay, xức lên trái tai bên phải, lên ngón cái tay phải và ngón cái chân phải của người được tẩy sạch; phần còn lại để lên trên huyết của con sinh tế chuộc lỗi.
17 do restante do azeite que está na mão, o sacerdote porá um pouco sobre a ponta da orelha direita daquele que tem de purificar-se, sobre o polegar da sua mão direita e sobre o polegar do seu pé direito, em cima do sangue da oferta pela culpa.
18 Phần dầu còn lại trong lòng bàn tay được thầy tế lễ đem xức lên đầu của người được tẩy sạch để chuộc tội cho người ấy trước mặt CHÚA.
18 O restante do azeite que está na mão do sacerdote ele porá sobre a cabeça daquele que tem de purificar-se; assim, o sacerdote fará expiação por ele diante do Senhor .
19 Thầy tế lễ dâng sinh tế chuộc tội để chuộc tội cho người được tẩy sạch ô uế. Sau đó thầy tế lễ giết sinh tế làm của lễ thiêu,
19 — Então o sacerdote fará a oferta pelo pecado e fará expiação por aquele que tem de purificar-se da sua impureza. Depois, matará o animal do holocausto
20 đem nó dâng trên bàn thờ cùng với của lễ chay để chuộc tội cho người ấy và người ấy sẽ được tinh sạch.
20 e o oferecerá com a oferta de cereais sobre o altar; assim, o sacerdote fará expiação pelo homem, e este ficará puro.
21 Tuy nhiên, nếu người ấy nghèo, không đủ sức dâng các của lễ trên, người ấy sẽ dâng một chiên con đực để làm của lễ chuộc lỗi theo cách dâng đưa qua đưa lại, cùng với một phần mười ê-pha bột mịn pha dầu làm của lễ chay và một lót dầu,
21 Se for pobre, e as suas posses não lhe permitirem trazer tanto, pegará um cordeiro para oferta pela culpa como oferta movida, para fazer expiação por ele, e dois litros da melhor farinha, amassada com azeite, para oferta de cereais, um copo de azeite,
22 hai chim gáy hay hai chim bồ cầu con, theo khả năng mình, một con dùng làm của lễ chuộc tội và một con làm của lễ thiêu.
22 duas rolinhas ou dois pombinhos, segundo as suas posses, dos quais um será para oferta pelo pecado, e o outro, para holocausto.
23 Đến ngày thứ tám người ấy mang các con sinh tế làm lễ tẩy sạch cho mình đến cửa trại hội kiến, trước mặt CHÚA.
23 No oitavo dia da sua purificação, trará isso ao sacerdote, à porta da tenda do encontro, diante do Senhor .
24 Thầy tế lễ đem con chiên con dành làm của lễ chuộc lỗi, cùng với lót dầu và đưa qua đưa lại trước mặt CHÚA làm của lễ đưa qua đưa lại.
24 O sacerdote pegará o cordeiro da oferta pela culpa e o copo de azeite e os moverá por oferta movida diante do Senhor .
25 Rồi thầy tế lễ giết chiên con làm lễ chuộc lỗi, lấy một ít huyết con chiên xức lên trái tai bên phải, trên ngón cái tay phải và ngón cái chân phải của người được tẩy sạch.
25 Então o sacerdote matará o cordeiro da oferta pela culpa, pegará um pouco do sangue da oferta pela culpa e o porá sobre a ponta da orelha direita daquele que tem de purificar-se, sobre o polegar da sua mão direita e sobre o polegar do seu pé direito.
26 Thầy tế lễ đổ một ít dầu vào lòng bàn tay trái mình,
26 Derramará um pouco do azeite na palma da própria mão esquerda;
27 rồi dùng ngón trỏ của bàn tay phải rảy dầu lấy từ lòng bàn tay mình bảy lần trước mặt CHÚA.
27 e, com o dedo direito, aspergirá do azeite que está na sua mão esquerda sete vezes diante do Senhor .
28 Thầy tế lễ lấy một ít dầu từ lòng bàn tay mình, đem xức lên những chỗ đã xức huyết con sinh tế chuộc lỗi, tức là lên trái tai phải, ngón cái tay phải và ngón cái chân phải của người được tẩy sạch.
28 Então, do azeite que está na sua mão, o sacerdote porá um pouco na ponta da orelha direita daquele que tem de purificar-se, no polegar da sua mão direita e no polegar do seu pé direito, por cima do sangue da oferta pela culpa.
29 Phần dầu còn lại trong lòng bàn tay được thầy tế lễ đem xức lên đầu của người được tẩy sạch, để chuộc tội cho người ấy trước mặt CHÚA.
29 O restante do azeite que está na mão do sacerdote ele porá sobre a cabeça do que tem de purificar-se, para fazer expiação por ele diante do Senhor .
30 Sau đó thầy tế lễ dâng hai con chim gáy hay hai chim bồ câu con, tùy theo khả năng của người ấy,
30 Oferecerá uma das rolinhas ou um dos pombinhos, segundo as suas posses;
31 một con làm của lễ chuộc tội và con kia làm của lễ thiêu, cùng với của lễ chay. Như vậy thầy tế lễ chuộc tội cho người ấy trước mặt CHÚA.
31 será um para oferta pelo pecado, e o outro, para holocausto, além da oferta de cereais; e, assim, o sacerdote fará expiação por aquele que tem de purificar-se diante do Senhor .
32 Đó là những luật lệ áp dụng cho người đã mắc bệnh phung, nhưng không đủ khả năng dâng các tế lễ để làm lễ tẩy sạch cho mình.
32 Esta é a lei a respeito daquele em quem está a praga da lepra, cujas posses não lhe permitem o que é preciso para a sua purificação.
33 CHÚA phán dạy Môi-se và A-rôn:
33 O Senhor disse a Moisés e a Arão:
34 Khi các ngươi vào đất Ca-na-an, là xứ Ta cho các ngươi làm sản nghiệp, nếu Ta giáng mốc meo trên một nhà nào trong xứ đó,
34 — Quando vocês entrarem na terra de Canaã, que lhes darei por herança, e eu enviar a praga do mofo a alguma casa da terra que vocês passarão a possuir,
35 người chủ nhà phải đi trình với thầy tế lễ: tôi thấy trong nhà tôi có cái gì giống như mốc meo.
35 o dono da casa fará saber ao sacerdote, dizendo: “Parece-me que existe algo como que uma praga em minha casa.”
36 Trước khi vào khám nhà đó, thầy tế lễ ra lệnh đem hết đồ đạc trong nhà ra, để không có một món đồ đạc nào trong nhà bị tuyên bố là không tinh sạch.
36 O sacerdote ordenará que se esvazie a casa, antes que venha para examinar a praga, para que não seja contaminado tudo o que está na casa. Depois o sacerdote virá para examinar a casa
37 Thầy tế lễ sẽ khám chỗ mốc meo trên tường; nếu thấy chỗ mốc meo có chỗ lõm màu xanh xanh hay đỏ đỏ và dường như sâu hơn mặt tường,
37 e examinará a praga. Se, nas paredes da casa, há manchas esverdeadas ou avermelhadas e parecem mais fundas que a parede,
38 thầy tế lễ sẽ bước ra khỏi cửa nhà và niêm phong nhà lại trong bảy ngày.
38 então o sacerdote sairá da casa e a fechará por sete dias.
39 Sau bảy ngày, thầy tế lễ trở lại để khám nhà. Nếu vết mốc meo lan rộng trên tường,
39 No sétimo dia, o sacerdote voltará e examinará a casa. Se notar que a praga se alastrou nas paredes da casa,
40 thầy tế lễ sẽ ra lệnh gở các tảng đá bị mốc meo và đem đi vứt vào một nơi không tinh sạch bên ngoài thành.
40 ele ordenará que arranquem as pedras em que estiver a praga e que as lancem fora da cidade num lugar impuro;
41 Thầy tế lễ sẽ bảo cạo tất cả các bức tường trong nhà, rồi hốt hết bụi cạo ra, đem đổ vào một nơi không tinh sạch bên ngoài thành.
41 e fará raspar a casa por dentro, ao redor, e o pó que houverem raspado lançarão, fora da cidade, num lugar impuro.
42 Sau đó, cho người lấy đá khác thay thế các tảng đá đã gỡ bỏ và tô hồ trở lại.
42 Depois pegarão outras pedras e as colocarão no lugar das primeiras; e rebocarão a casa com outra argamassa.
43 Nếu sau khi đã gở bỏ đá, đã cạo sạch nhà và tô hồ lại mà mốc meo còn xuất hiện,
43 — Se a praga tornar a brotar na casa, depois de arrancadas as pedras, raspada a casa e de novo rebocada,
44 thầy tế lễ sẽ khám nhà đó và nếu thấy mốc meo đã lan rộng trong nhà, thì đó là chứng phung ăn lan và nhà đó không tinh sạch.
44 então o sacerdote entrará e examinará. Se a praga tiver se alastrado pela casa, há nela mofo que se espalha; está impura.
45 Người ta sẽ phá dỡ nhà ấy, đem đá, cây gỗ và hồ ra ngoài thành, đổ tại một nơi không tinh sạch.
45 O sacerdote mandará derrubar a casa, as pedras e a sua madeira, bem como todo o reboco da casa; e se levará tudo para fora da cidade, a um lugar impuro.
46 Ai vào nhà trong khi bị niêm phong sẽ bị ô uế đến tối.
46 Aquele que entrar na casa, enquanto está fechada, ficará impuro até a tarde.
47 Ai ngủ hay ăn trong nhà ấy phải giặt áo xống mình.
47 Também o que se deitar na casa terá de lavar as suas roupas; e quem nela comer terá de lavar as suas roupas.
48 Nhưng nếu khi khám nhà và thấy mốc meo không lan ra sau khi nhà đã được tô hồ, thầy tế lễ sẽ tuyên bố nhà ấy tinh sạch vì đã hết mốc meo.
48 — Porém, se o sacerdote entrar na casa, e, examinando, verificar que a praga não se alastrou pela casa, depois que ela foi rebocada, o sacerdote a declarará pura, porque a praga está curada.
49 Để làm tẩy sạch nhà, thầy tế lễ sẽ dùng hai con chim, một ít gỗ bá hương, chỉ sợi màu đỏ và cây bài hương.
49 Para purificar a casa, pegará duas aves, madeira de cedro, pano escarlate e hissopo,
50 Thầy tế lễ sẽ giết một con chim trong chậu đất trên dòng nước,
50 e matará uma ave num vaso de barro sobre águas correntes.
51 đem con chim còn sống, cùng với gỗ bá hương, cây bài hương và chỉ sợi mầu đỏ nhúng vào huyết con chim đã bị giết và dòng nước chảy rồi rảy lên nhà bảy lần.
51 Depois, pegará a madeira de cedro, o hissopo, o pano escarlate e a ave que ficou viva, os molhará no sangue da ave que foi morta e nas águas correntes e aspergirá a casa sete vezes.
52 Thầy tế lễ sẽ tẩy sạch nhà với huyết chim, với dòng nước chảy, con chim sống, gỗ bá hương, cây bài hương và với chỉ sợi màu đỏ.
52 Assim, purificará aquela casa com o sangue da ave, com as águas correntes, com a ave que ficou viva, com a madeira de cedro, com o hissopo e com o pano escarlate.
53 Sau đó thầy tế lễ thả con chim còn sống ra đồng trống, bên ngoài thành. Như vậy thầy tế lễ làm lễ chuộc tội cho nhà và nhà sẽ được tinh sạch.
53 Então soltará a ave que ficou viva para fora da cidade, para o campo aberto; assim, fará expiação pela casa, e ficará pura.
54 Trên đây là những luật lệ áp dụng cho chứng bệnh phung và vết ngứa,
54 Esta é a lei para todos os tipos de praga de lepra, de micose,
55 cho vết mốc meo trên áo xống hay trong nhà,
55 de mofo das roupas e das casas,
56 cho vết sưng, ung nhọt hay chỗ lở,
56 da inchação, da pústula e das manchas lustrosas,
57 để xác định cái gì tinh sạch, cái gì không tinh sạch. Đó là luật lệ về các chứng phung.
57 para ensinar quando alguma coisa é pura ou impura. Esta é a lei a respeito da lepra.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 14, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.