Levítico 10

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Hai con trai của A-rôn là Na-đáp và A-bi-hu lấy lư hương của họ, bỏ lửa vào rồi bỏ thêm hương và dâng một thứ lửa lạ trước mặt CHÚA, trái với mạng lệnh của Ngài.
1 Nadabe e Abiú, filhos de Arão, tomaram cada um o seu incensário, puseram fogo dentro deles, e sobre o fogo colocaram incenso; e trouxeram fogo estranho diante da face do Senhor , algo que ele não lhes havia ordenado.
2 Lửa từ sự hiện diện của CHÚA phát ra thiêu đốt họ và họ chết trước mặt CHÚA.
2 Então saiu fogo de diante do Senhor e os consumiu; e morreram diante do Senhor .
3 Môi-se nói với A-rôn: Việc này cho thấy ý nghĩa của lời CHÚA khi Ngài phán dạy rằng:Ta sẽ tỏ mình thánh khiếtGiữa vòng những người đến gần Ta:Ta sẽ được tôn vinhTrước mặt mọi người.A-rôn nín lặng.
3 E Moisés disse a Arão: — Isto é o que o Porém Arão se calou.
4 Môi-se gọi Mi-sa-ên và Ên-sa-phan, hai con trai của U-xi-ên, chú của A-rôn, và bảo họ: Đến đem xác hai anh các cháu ra khỏi nơi thánh và đem ra ngoài doanh trại.
4 Então Moisés chamou Misael e Elzafã, filhos de Uziel, tio de Arão, e disse-lhes: — Venham e tirem os seus parentes de diante do santuário, e levem-nos para fora do arraial.
5 Họ mang xác hai người còn mặc áo lễ ra ngoài doanh trại, theo lệnh Môi-se.
5 Chegaram-se, pois, e os levaram nas suas túnicas para fora do arraial, como Moisés tinha dito.
6 Sau đó, Môi-se nói với A-rôn và hai con trai người là Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma rằng: Đừng xõa tóc cũng đừng xé áo; nếu không vâng lời, anh và hai cháu sẽ chết và CHÚA sẽ nổi giận với toàn thể cộng đồng. Nhưng anh em các người và toàn dân Y-sơ-ra-ên có thể khóc than cho những người dã bị CHÚA dùng lửa thiêu đốt.
6 Moisés disse a Arão e aos seus filhos Eleazar e Itamar: — Não deixem os cabelos sem pentear, nem rasguem as suas roupas, para que vocês não morram, nem venha grande ira sobre toda a congregação; mas os seus irmãos, toda a casa de Israel, poderão lamentar o fogo que o
7 Còn anh và hai cháu không được rời cửa trại: ai không vâng lời sẽ chết vì dầu thánh của CHÚA đã xức trên anh và hai cháu. Vậy, họ làm theo lời Môi-se nói.
7 Não se afastem da porta da tenda do encontro, para que vocês não morram; porque sobre vocês está o óleo da unção do Senhor . E fizeram conforme a palavra de Moisés.
8 CHÚA phán với A-rôn:
8 Então o Senhor falou a Arão, dizendo:
9 Ngươi và các con trai ngươi không được uống rượu nho hay rượu mạnh khác khi các ngươi vào trại hội kiến, nếu không vâng lời các ngươi sẽ chết. Đây là một mạng lệnh vĩnh viễn cho các thế hệ mai sau.
9 — Você e seus filhos não devem beber vinho ou bebida forte, quando entrarem na tenda do encontro, para que não morram. Isso será estatuto perpétuo entre as suas gerações,
10 Các ngươi phải phân biệt giữa thánh và phàm, giữa ô uế và tinh sạch,
10 para que vocês façam diferença entre o santo e o profano e entre o impuro e o puro
11 và các ngươi phải dạy cho dân Y-sơ-ra-ên tất cả các mạng lệnh CHÚA đã truyền qua Môi-se.
11 e para ensinarem aos filhos de Israel todos os estatutos que o Senhor lhes tem falado por meio de Moisés.
12 Môi-se nói với A-rôn và hai con trai còn lại là Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma: Lấy phần ngũ cốc còn lại sau khi đã dùng lửa dâng các tế lễ cho CHÚA và ăn bên cạnh bàn thờ; nhưng không được pha men, vì là món ăn rất thánh.
12 Moisés disse a Arão e aos filhos deste, Eleazar e Itamar, que ficaram vivos: — Peguem a oferta de cereais que restou das ofertas queimadas ao
13 Phải ăn trong một nơi thánh, vì đó là phần chia cho anh và con anh trong số tế lễ dùng lửa dâng cho CHÚA. Đó là mạng lệnh Chúa đã truyền cho tôi.
13 Comam-na em lugar santo, porque é a porção que foi dada a vocês e aos seus filhos, das ofertas queimadas do Senhor ; porque assim me foi ordenado.
14 Nhưng anh, các con trai và con gái anh có thể ăn cái ngực đã được dâng đưa qua đưa lại và cái đùi đã dâng lên. Ăn các món này tại một nơi tinh sạch, vì là món chia cho anh và con cái anh, trích trong tế lễ cầu an của dân Y-sơ-ra-ên.
14 Também o peito da oferta movida e a coxa da oferta vocês devem comer em lugar puro, você, seus filhos e suas filhas, porque foram dados por sua porção e por porção de seus filhos, dos sacrifícios pacíficos dos filhos de Israel.
15 Cái đùi để dâng lên và cái ngực để dâng đưa qua đưa lại cùng với các phần mỡ để thiêu bằng lửa, phải được đưa qua đưa lại trước mặt CHÚA làm tế lễ đưa qua đưa lại. Đây là phần chia thường lệ cho anh và con cái anh, theo mạng lệnh CHÚA đã truyền dạy.
15 Trarão a coxa da oferta e o peito da oferta movida com as ofertas queimadas de gordura, para mover por oferta movida diante do Senhor ; esta é a porção que foi dada a você e aos seus filhos, por estatuto perpétuo, como o Senhor tem ordenado.
16 Sau khi cố công tìm kiếm con dê dùng làm sinh tế chuộc tội và được biết dê đã cháy thiêu, Môi-se giận Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma, hai con trai còn lại của A-rôn, và hỏi họ:
16 Moisés procurou diligentemente o bode da oferta pelo pecado, e eis que já tinha sido queimado. Por isso, Moisés indignou-se contra Eleazar e contra Itamar, os filhos de Arão que ficaram vivos, e disse:
17 Sao hai cháu không ăn sinh tế chuộc tội trong nơi thánh? Đó là vật rất thánh được ban cho hai cháu để cất bỏ tội lỗi của nhân dân, để chuộc tội cho họ trước mặt CHÚA.
17 — Por que vocês não comeram a oferta pelo pecado no lugar santo? Pois coisa santíssima é; e o Senhor a deu a vocês, para levarem a iniquidade da congregação, para fazerem expiação por eles diante do Senhor .
18 Nầy, huyết con sinh tế đã không được đem vào nơi thánh, hai cháu đáng lý phải ăn con dê trong nơi thánh, như điều ta đã căn dặn.
18 Eis que desta oferta o sangue não foi trazido para dentro do santuário; certamente vocês deviam tê-la comido no santuário, como eu havia ordenado.
19 A-rôn đáp lời Môi-se: Hôm nay chúng nó đã dâng tế lễ chuộc tội và tế lễ thiêu của chúng trước mặt CHÚA, nhưng những việc này đã xảy đến cho tôi, CHÚA sẽ vui lòng không nếu tôi ăn tế lễ chuộc tội hôm nay?
19 Arão respondeu a Moisés: — Eis que hoje meus filhos ofereceram a sua oferta pelo pecado e o seu holocausto diante do
20 Khi nghe vậy, Môi-se đồng ý.
20 Quando Moisés ouviu isso, deu-se por satisfeito.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Levítico 10, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.