Lamentações 4

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVI

Sair da comparação
NVI Nova Versão Internacional
1 Ôi, vàng lu mờ,Vàng ròng đã đổi sắc!Những hòn đá thánhĐổ ra ở mọi góc đường!
1 Como o ouro perdeu o brilho! Como o ouro fino ficou embaçado! As pedras sagradas estão espalhadas pelas esquinas de todas as ruas.
2 Ôi, con cái quý chuộng của Si-ôn,Đáng giá ngàn vàng.Nhưng nay coi như đồ sành,Việc làm của tay người thợ gốm!
2 Como os preciosos filhos de Sião, que antes valiam seu peso em ouro, hoje são considerados como vasos de barro, obra das mãos de um oleiro!
3 Ngay cả chó rừng cũng đưa vú ra cho con mình bú.Nhưng con gái dân tôi trở nên độc ácKhác nào đà điểu trong đồng vắng!
3 Até os chacais oferecem o peito para amamentar os seus filhotes, mas o meu povo não tem mais coração; é como as avestruzes do deserto.
4 Lưỡi con trẻ còn búDính vào họng vì khát.Trẻ con xin bánh,Nhưng không ai chia bánh.
4 De tanta sede, a língua dos bebês gruda no céu da boca; as crianças imploram pelo pão, mas ninguém as atende.
5 Những kẻ xưa ăn cao lương mỹ vị,Nay nằm gục ngoài đường phố.Những kẻ xưa lớn lên trong nhung lụa.Nay ôm đống rác bươi móc.
5 Aqueles que costumavam comer comidas finas passam necessidades nas ruas. Aqueles que se adornavam de púrpura hoje estão prostrados sobre montes de cinza.
6 Sự hình phạt con gái dân tôiNặng hơn hình phạt thành Sô-đôm.Thành ấy sụp đổ trong chốc lát,Bàn tay người không xen vào.
6 A punição do meu povo é maior que a de Sodoma, que foi destruída num instante sem que ninguém a socorresse.
7 Các bậc quyền thế nàng sạch hơn tuyết, trắng hơn sữa.Da thịt hồng hào hơn san hô,Râu tóc như đá lam bửu.
7 Seus príncipes eram mais brilhantes que a neve e mais brancos do que o leite, tinham a pele mais rosada que rubis; sua aparência lembrava safiras.
8 Nhưng nay diện mạo họ đen hơn lọ,Không ai nhận ra họ ngoài đường phố.Da họ nhăn nheo trên lớp xương,Khô héo như củi.
8 Mas agora estão mais negros do que o carvão; não são reconhecidos nas ruas. Sua pele enrugou-se sobre os seus ossos; parecem agora madeira seca.
9 Những kẻ chết vì gươm giáo có phướcHơn những kẻ chết vì đói kém:Họ chết dần mòn, họ bị thương tích,Vì thiếu hoa quả của đồng ruộng.
9 Os que foram mortos pela espada estão melhor do que os que morrem de fome, os quais, torturados pela fome, definham pela falta de produção das lavouras.
10 Bàn tay của những bà hay thương xótNấu con cái của chính họ.Thành thức ăn cho chính mình.Khi con gái tôi bị hủy diệt.
10 Com as próprias mãos, mulheres bondosas cozinharam os próprios filhos, que se tornaram a sua comida quando o meu povo foi destruído.
11 CHÚA đổ hết cơn thịnh nộ.Ngài trút hết cơn giận;Ngài nhen lửa tại Si-ôn,Lửa thiêu rụi nền móng thành.
11 O Senhor deu vazão total à sua ira; derramou a sua grande fúria. Ele acendeu em Sião um fogo que consumiu os seus alicerces.
12 Các vua trên đất không tin,Mọi người sống trên trần gian cũng không tin.Rằng kẻ thù địch có thể xâm chiếmCổng thành Giê-ru-sa-lem.
12 Os reis da terra e os povos de todo o mundo, não acreditavam que os inimigos e os adversários pudessem entrar pelas portas de Jerusalém.
13 Vì cớ tội lỗi của các tiên tri nàng,Vì cớ sự gian ác của các thầy tế lễ nàng.Là kẻ làm đổ ra, ngay giữa thành,Máu của người công bình.
13 Dentro da cidade foi derramado o sangue dos justos por causa do pecado dos seus profetas e das maldades dos seus sacerdotes.
14 Chúng đi lảo đảoNhư người mù ngoài đường phố,Ô uế vì dính máu.Đến nỗi không ai dám sờ đến quần áo chúng.
14 Hoje eles tateiam pelas ruas como cegos, e tão sujos de sangue estão, que ninguém ousa tocar em suas vestes.
15 “Đi chỗ khác! Ô uế!” họ thét lên với chúng;“Đi! Đi! Chớ sờ đến ta!”Thế là chúng sống lang thang, trốn chui trốn nhũi,Họ nói: “Chúng không được định cư giữa các dân!”
15 "Vocês estão imundos! ", o povo grita para eles. "Afastem-se! Não nos toquem! " Quando eles fogem e ficam vagando, os povos das outras nações dizem: "Aqui eles não podem habitar".
16 Chính CHÚA đã phân tán chúng,Ngài không còn đoái xem chúng nữa.Họ không tôn trọng các thầy tế lễ,Cũng không ưu đãi các trưởng lão.
16 O próprio Senhor os espalhou; ele já não cuida deles. Ninguém honra os sacerdotes nem respeita os líderes.
17 Mắt chúng tôi trông đợi mỏi mòn,Sự cứu giúp chẳng hề đến.Chúng tôi ngóng trông, từ vọng canh,Một dân tộc chẳng hề cứu giúp.
17 Nossos olhos estão cansados de buscar ajuda em vão; de nossas torres buscávamos uma nação que não podia salvar-nos.
18 Chúng bám sát chúng tôi từng bước,Đến nỗi chúng tôi không thể bước đi ngoài đường phố.Sự cuối cùng chúng tôi gần kề,Số những ngày chúng tôi đã trọn,Sự cuối cùng chúng tôi đã đến.
18 Cada passo nosso era vigiado, de forma que não podíamos caminhar por nossas ruas. Nosso fim estava próximo, nossos dias estavam contados; o nosso fim já havia chegado.
19 Những kẻ săn đuổi chúng tôi nhanh hơnChim đại bàng trên trời,Chúng lùng bắt chúng tôi trên núi,Rình rập chúng tôi trong đồng vắng.
19 Nossos perseguidores eram mais velozes do que águias nos céus; perseguiam-nos por sobre as montanhas, ficavam de tocaia contra nós no deserto.
20 Hơi thở chúng tôi, người mà CHÚA xức dầu,Đã sập bẫy của chúng.Chúng tôi từng nói về người:“Chúng tôi sẽ sống, núp dưới bóng người, giữa các dân.”
20 O ungido do Senhor, o próprio fôlego da nossa vida, foi capturado em suas armadilhas. E nós que pensávamos que sob a sua sombra viveríamos entre as nações!
21 Hãy đắc chí reo mừng, hỡi Ê-đôm,Hỡi ngươi là kẻ sống trong miền đất U-xơ!Nhưng rồi chén thịnh nộ cũng sẽ trao sang tay ngươi,Ngươi sẽ say và tự lột trần ra!
21 Alegre-se e exulte, ó terra de Edom, você que vive na terra de Uz. Mas a você também será servido o cálice: você será embriagada e as suas roupas serão arrancadas.
22 Sự hình phạt ngươi đã trọn, hỡi Si-ôn!Ngài không còn bắt ngươi sống lưu đầy nữa!Nhưng Ngài sẽ trừng phạt gian ác ngươi, hỡi Ê-đôm!Ngài sẽ vạch trần tội lỗi ngươi ra!
22 Ó cidade de Sião, o seu castigo terminará; o Senhor não prolongará o seu exílio. Mas, ó terra de Edom, ele punirá o seu pecado e porá à mostra a sua perversidade.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Lamentações 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.