Lamentações 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Ôi, vì đâu Chúa nổi giận lôi đình,Làm Thiếu Nữ Si-ôn tối mày tối mặt!Từ trời cao Ngài quăngSự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên xuống đất.Ngài chẳng màng nhớ đến bệ chân NgàiTrong ngày Ngài nổi cơn thịnh nộ.
1 Como o Senhor cobriu de nuvens, na sua ira, a filha de Sião! Precipitou do céu à terra a glória de Israel e não se lembrou do estrado de seus pés, no dia da sua ira.
2 Chúa hủy diệt không chút xót thương,Mọi đồng cỏ cư dân nhà Gia-cốp.Với lòng giận dữ, Ngài phá tanCác đồn lũy của nàng Thiếu Nữ Giu-đa.Ngài hạ xuống sát đất, Ngài lăng nhụcCả vương quốc lẫn vua chúa.
2 Devorou o Senhor todas as moradas de Jacó e não se apiedou; derribou no seu furor as fortalezas da filha de Judá; lançou por terra e profanou o reino e os seus príncipes.
3 Trong cơn lửa giận, Ngài bẻ gẫyTất cả mọi sừng, sức mạnh của Y-sơ-ra-ên.Ngài rút tay hữu lại,Cho quân thù xông tới.Trong vòng Gia-cốp, Ngài đốt cháy lên một ngọn lửa hừng,Thiêu nuốt mọi vật chung quanh.
3 No furor da sua ira, cortou toda a força de Israel; retirou a sua destra de diante do inimigo; e ardeu contra Jacó, como labareda de fogo que tudo consome em redor.
4 Ngài giương cung lên như người cừu địch,Tay hữu giơ ra trong tư thế sẵn sàng.Không khác kẻ thù, Ngài cho sát hạiCác trang tuấn kiệt đáng chiêm ngưỡng.Ngài trút cơn giận như trút lửa,Xuống trại quân Thiếu Nữ Si-ôn.
4 Entesou o seu arco, qual inimigo; firmou a sua destra, como adversário, e destruiu tudo o que era formoso à vista; derramou o seu furor, como fogo, na tenda da filha de Sião.
5 Chúa trở thành thù nghịch,Ngài hủy diệt Y-sơ-ra-ên.Ngài hủy diệt các thành trì, dinh thự,Ngài phá đổ các đồn lũy, tháp canh.Ngài gia tăng trong cả xứ Giu-đaCảnh khóc than và tang tóc thương đau.
5 Tornou-se o Senhor como inimigo, devorando Israel; devorou todos os seus palácios, destruiu as suas fortalezas e multiplicou na filha de Judá o pranto e a lamentação.
6 Ngài hủy phá cả lều lẫn vườn,Ngài triệt hạ cả nhà hội họp.Tại Si-ôn, CHÚA làm cho quên ngày Sa-bátLẫn ngày lễ hội.Trong cơn phẫn nộ, Ngài loại bỏCả vua lẫn thầy tế lễ.
6 Demoliu com violência o seu tabernáculo, como se fosse uma horta; destruiu o lugar da sua congregação; o as festas e o sábado e, na indignação da sua ira, rejeitou com desprezo o rei e o sacerdote.
7 Chúa từ khước bàn thờ Ngài,Khinh dể luôn đền thánh.Ngài phó vào tay kẻ thùCác thành trì, dinh thự.Chúng hò hét trong nhà của CHÚANhư trong ngày lễ hội mừng vui.
7 Rejeitou o Senhor o seu altar e detestou o seu santuário; entregou nas mãos do inimigo os muros dos seus castelos; deram gritos na Casa do como em dia de festa.
8 CHÚA quyết định phá đổCác thành trì bao bọc Thiếu Nữ Si-ôn.Ngài giăng dây đo thành,Ngài hủy diệt không chút nương tay.Ngài khiến cho cả thành trong, lũy ngoài than khóc,Cả hai cùng ảm đạm thê lương.
8 Intentou o Senhor destruir o muro da filha de Sião; estendeu o cordel e não retirou a sua mão destruidora; fez gemer o antemuro e o muro; eles estão juntamente enfraquecidos.
9 Cổng thành lún sâu xuống đất,Ngài phá tung, Ngài đập nát then cài.Vua và các thủ lĩnh bị đày đi biệt xứ,Luật pháp cũng chẳng còn.Ngay cả các tiên triCũng không được CHÚA cho khải tượng.
9 As suas portas caíram por terra; ele quebrou e despedaçou os seus ferrolhos; o seu rei e os seus príncipes estão entre as nações onde já não vigora a lei, nem recebem visão alguma do
10 Các trưởng lão của Thiếu Nữ Si-ônIm lặng ngồi trên mặt đất.Họ rải bụi lên đầu,Quanh mình họ quấn áo tang sô.Các cô gái đồng trinh thành Giê-ru-sa-lem,Cúi đầu sát đất.
10 Sentados em terra se acham, silenciosos, os anciãos da filha de Sião; lançam pó sobre a cabeça, cingidos de cilício; as virgens de Jerusalém abaixam a cabeça até ao chão.
11 Mắt tôi hao mòn vì suối lệ,Lòng dạ tôi rối loạn.Tâm can tôi tuôn tràn mặt đất,Vì con gái dân tôi bị hủy diệt,Vì trẻ em và trẻ sơ sinhNgất đi giữa đường phố, quảng trường.
11 Com lágrimas se consumiram os meus olhos, turbada está a minha alma, e o meu coração se derramou de angústia por causa da calamidade da filha do meu povo; pois desfalecem os meninos e as crianças de peito pelas ruas da cidade.
12 Chúng không ngừng hỏi mẹ:“Thức ăn đâu? Thức uống ở đâu?”Giữa lúc chúng ngất đi như người bị thươngNgoài đường phố,Trong khi chúng trút hơi tànTrong vòng tay người mẹ thân yêu.
12 Dizem às mães: Onde há pão e vinho?, quando desfalecem como o ferido pelas ruas da cidade ou quando exalam a alma nos braços de sua mãe.
13 Ta có chứng cớ gì nói với ngươi?Ta ví ngươi với ai,Hỡi Giê-ru-sa-lem?Ta so sánh ngươi với ai,Để có thể an ủi ngươi,Hỡi Si-ôn?Vì sự đổ nát ngươi nặng nề như sự thất bại của biển cả,Ai có thể chữa lành ngươi?
13 Que poderei dizer-te? A quem te compararei, ó filha de Jerusalém? A quem te assemelharei, para te consolar a ti, ó virgem filha de Sião? Porque grande como o mar é a tua calamidade; quem te acudirá?
14 Các tiên tri ngươi đã xem cho ngươiNhững sự hiện thấy giả dối và lừa đảo.Họ không vạch trần tội lỗi ngươiĐể phục hồi vận mạng ngươi.Nhưng họ lại xem cho ngươiNhững sự hiện thấy giả dối và gạt gẫm.
14 Os teus profetas te anunciaram visões falsas e absurdas e não manifestaram a tua maldade, para restaurarem a tua sorte; mas te anunciaram visões de sentenças falsas, que te levaram para o cativeiro.
15 Những kẻ qua lại trên đường cáiPhủi tay chế nhạo ngươi.Chúng xuýt xoa, lắc đầu,Nhạo báng Giê-ru-sa-lem;“Có phải đây là thành phố mà người ta gọi là:‘Đẹp đẽ trọn vẹn,Niềm vui của cả thế giới’ không?”
15 Todos os que passam pelo caminho batem palmas, assobiam e meneiam a cabeça sobre a filha de Jerusalém: É esta a cidade que denominavam a perfeição da formosura, a alegria de toda a terra?
16 Mọi kẻ thù địch ngươiHả toác miệng chọc ngươi.Chúng xuýt xoa, nghiến răngChúng thét lên: “Chúng ta đã hủy diệt nó!A! Đây chính là ngày chúng ta trông đợi!Chúng ta đã đạt tới đích! Chúng ta đã thấy tận mắt!”
16 Todos os teus inimigos abrem contra ti a boca, assobiam e rangem os dentes; dizem: Devoramo-la; certamente, este é o dia que esperávamos; achamo-lo e vimo-lo.
17 CHÚA đã thi hành điều Ngài dự định.Ngài đã thực hiện lời Ngài cảnh cáo.Như Ngài đã truyền dạy từ những ngày xa xưa,Ngài phá đổ, chẳng xót thương.Ngài khiến kẻ thù vui mừng vì cớ ngươi.Ngài nâng cao sừng kẻ địch ngươi.
17 Fez o Senhor o que intentou; cumpriu a ameaça que pronunciou desde os dias da antiguidade; derrubou e não se apiedou; fez que o inimigo se alegrasse por tua causa e exaltou o poder dos teus adversários.
18 Hãy dốc lòngKêu cầu với Chúa,Hỡi Si-ôn có tường thành vây quanh!Hãy để giọt lệ ngươi trào tuôn như thác nước,Ngày và đêm!Ngươi chớ nghỉ yên!Con ngươi của mắt ngươi chớ nín lặng!
18 O coração de Jerusalém clama ao Senhor. Ó muralha da filha de Sião, corram as tuas lágrimas como um ribeiro, de dia e de noite, não te dês descanso, nem pare de chorar a menina de teus olhos!
19 Hãy chỗi dậy, kêu cầu trong đêm tối,Vào mỗi đầu canh!Hãy trút đổ lòng ngươi ra như nước,Trước sự hiện diện của Chúa!Hãy giơ tay lên cầu khẩn NgàiVì sự sống của con cái ngươi!Chúng ngất đi vì đóiỞ mọi góc đường.
19 Levanta-te, clama de noite no princípio das vigílias; derrama, como água, o coração perante o Senhor; levanta a ele as mãos, pela vida de teus filhinhos, que desfalecem de fome à entrada de todas as ruas.
20 Hỡi CHÚA, xin đoái xemNgài trừng phạt ai nặng nề dường nầy!Lẽ nào đàn bà phải ăn thịt bông trái của dạ mình?Ăn thịt con cái mà họ nâng niu?Lẽ nào thầy tế lễ và nhà tiên tri phải chịu sát hại ngay trong đền thờ Chúa?
20 Vê, ó Senhor , e considera a quem fizeste assim! Hão de as mulheres comer o fruto de si mesmas, as crianças do seu carinho? Ou se matará no santuário do Senhor o sacerdote e o profeta?
21 Trẻ và giàNằm la liệt trên mặt đất, ngoài đường phố.Con trai và con gái tôiNgã gục dưới lưỡi gươm.Ngài sát hại trong ngày Ngài nổi giận.Ngài tàn sát, chẳng xót thương.
21 Jazem por terra pelas ruas o moço e o velho; as minhas virgens e os meus jovens vieram a cair à espada; tu os mataste no dia da tua ira, fizeste matança e não te apiedaste.
22 Ngài nhóm họp như trong ngày lễ trọng thể,Những kẻ chung quanh làm tôi khiếp sợ.Và trong ngày CHÚA nổi giận,Không ai thoát khỏi hoặc sống sót.Những kẻ tôi nâng niu và nuôi nấng,Kẻ thù địch tiêu nuốt hết!
22 Convocaste de toda parte terrores contra mim, como num dia de solenidade; não houve, no dia da ira do quem escapasse ou ficasse; aqueles do meu carinho os quais eu criei, o meu inimigo os consumiu.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Lamentações 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.