Lucas 17

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 Đức Giê-su dạy các môn đệ: “Việc gây vấp phạm không thể nào không có, nhưng khốn cho kẻ nào gây ra việc ấy.
1 E disse aos discípulos: É impossível que não venham escândalos, mas ai
2 Thà buộc cối đá vào cổ nó mà quăng xuống biển còn hơn là để nó gây cho một trong các kẻ bé mọn này phạm tội.
2 Melhor lhe fora que lhe pusessem ao pescoço uma pedra de moinho, e fosse lançado ao mar, do que fazer tropeçar um destes pequenos.
3 Các con phải cảnh giác! Nếu anh em con phạm tội, hãy khuyến cáo và nếu người ấy ăn năn, hãy tha thứ.
3 Olhai por vós mesmos. E, se teu irmão pecar contra ti, repreende-o; e, se ele se arrepender, perdoa-lhe;
4 Nếu trong một ngày, người ấy phạm lỗi bảy lần với con, rồi bảy lần đến nói: ‘Tôi ăn năn,’ thì con cũng hãy tha thứ!”
4 e, se pecar contra ti sete vezes no dia e sete vezes no dia vier ter contigo, dizendo: Arrependo-me, perdoa-lhe.
5 Các sứ đồ thưa với Chúa: “Xin Chúa thêm đức tin cho chúng con!”
5 Disseram, então, os apóstolos ao Senhor: Acrescenta-nos a fé.
6 Chúa đáp: “Nếu các con có đức tin như hạt cải, các con có thể bảo cây dâu này: ‘Hãy tự nhổ gốc lên và xuống trồng dưới biển!’ thì nó cũng vâng lệnh các con.
6 E disse o Senhor: Se tivésseis fé como um grão de mostarda, diríeis a esta amoreira: Desarraiga-te daqui e planta-te no mar, e ela vos obedeceria.
7 Ai trong các con có một đầy tớ đi cày hoặc đi chăn, khi nó ở ngoài đồng về, lại bảo nó: ‘Vào ngồi ăn ngay đi!’
7 E qual de vós terá um servo a lavrar ou a apascentar gado, a quem, voltando ele do campo, diga: Chega-te e assenta-te
8 Chẳng phải các con bảo nó như thế nầy sao? ‘Hãy dọn cơm và thắt lưng hầu bàn cho ta ăn uống xong, rồi con hãy ăn uống?’
8 E não lhe diga antes: Prepara-me a ceia, e cinge-te, e serve-me, até que tenha comido e bebido, e depois comerás e beberás tu?
9 Người chủ có cám ơn đầy tớ vì nó vâng lệnh không?
9 Porventura, dá graças ao tal servo, porque fez o que lhe foi mandado? Creio que não.
10 Các con cũng thế, khi làm xong những điều dặn bảo, hãy nói: ‘Chúng con là những đầy tớ vô dụng, chỉ làm bổn phận của chúng con.’”
10 Assim também vós, quando fizerdes tudo o que vos for mandado, dizei: Somos servos inúteis, porque fizemos
11 Trên đường lên Giê-ru-sa-lem, Đức Giê-su đi qua miền giáp ranh giữa hai miền Sa-ma-ri và Ga-li-lê.
11 E aconteceu que, indo ele a Jerusalém, passou pelo meio de Samaria e da Galileia;
12 Khi Ngài vào một làng kia, có mười người phung ra đón. Họ đứng đàng xa,
12 e, entrando numa certa aldeia, saíram-lhe ao encontro dez homens leprosos, os quais pararam de longe.
13 lên tiếng kêu xin: “Lạy Thầy Giê-su, xin thương xót chúng con!”
13 E levantaram a voz, dizendo: Jesus, Mestre, tem misericórdia de nós!
14 Thấy vậy, Ngài bảo: “Hãy đi trình diện với các thầy tế lễ!” Khi họ đang đi, thì được sạch bệnh phung.
14 E ele, vendo-os, disse-lhes: Ide e mostrai-vos aos sacerdotes. E aconteceu que, indo eles, ficaram limpos.
15 Một người trong nhóm thấy mình được chữa lành, quay lại, lớn tiếng tôn vinh Đức Chúa Trời,
15 E um deles, vendo que estava são, voltou glorificando a Deus em alta voz.
16 rồi sấp mặt nơi chân Đức Giê-su mà cảm tạ Ngài; đó là một người Sa-ma-ri.
16 E caiu aos seus pés, com o rosto em terra, dando-lhe graças; e este era samaritano.
17 Đức Giê-su hỏi: “Không phải tất cả mười người đều được lành sao? Còn chín người kia đâu?
17 E, respondendo Jesus, disse: Não foram dez os limpos? E onde
18 Không thấy ai quay lại tôn vinh Đức Chúa Trời, chỉ có người ngoại quốc này thôi sao?”
18 Não houve quem voltasse para dar glória a Deus, senão este estrangeiro?
19 Rồi Ngài bảo người ấy: “Con hãy đứng dậy, về đi! Đức tin con đã chữa lành con!”
19 E disse-lhe: Levanta-te e vai; a tua fé te salvou.
20 Các người Pha-ri-si hỏi Chúa: “Bao giờ Nước Đức Chúa Trời mới đến?” Ngài đáp: “Nước Đức Chúa Trời không đến để người ta có thể quan sát được.
20 E, interrogado pelos fariseus sobre quando havia de vir o Reino de Deus, respondeu-lhes e disse: O Reino de Deus não vem com aparência exterior.
21 Không ai có thể nói: Kìa, Nước Đức Chúa Trời ở đây hoặc ở đó, vì kìa, Nước Đức Chúa Trời ở giữa vòng các người!”
21 Nem dirão: Ei-lo aqui! Ou: Ei-lo ali! Porque eis que o Reino de Deus está entre vós.
22 Chúa bảo các môn đệ: “Sẽ có lúc các con mong được thấy một ngày của Con Người mà không được.
22 E disse aos discípulos: Dias virão em que desejareis ver um dos dias do Filho do Homem e não
23 Người ta sẽ bảo các con: ‘Kìa, Ngài ở đây!’‘Kìa, Ngài ở đó!’ Nhưng các con đừng đi, cũng đừng chạy theo!
23 E dir-vos-ão: Ei-lo aqui! Ou: Ei-lo ali! Não vades, nem
24 Vì như tia chớp loè sáng và chiếu rạng từ phương trời này đến phương trời kia thể nào, thì Con Người, trong ngày Ngài hiện ra cũng sẽ như thế.
24 porque, como o relâmpago ilumina desde uma extremidade inferior do céu até à outra extremidade, assim será também o Filho do Homem no seu dia.
25 Nhưng trước hết, Con Người phải chịu đau khổ đủ điều và bị thế hệ này loại bỏ.
25 Mas primeiro convém que ele padeça muito e seja reprovado por esta geração.
26 Trong thời Nô-ê thể nào thì thời Con Người cũng thể ấy.
26 E, como aconteceu nos dias de Noé, assim será também nos dias do Filho do Homem.
27 Người ta ăn, uống, cưới, gả cho đến ngày Nô-ê vào tàu và nước lụt tràn đến hủy diệt tất cả.
27 Comiam, bebiam, casavam e davam-se em casamento, até ao dia em que Noé entrou na arca, e veio o dilúvio e consumiu a todos.
28 Thời của Lót cũng thế, người ta ăn, uống, mua, bán, trồng trọt, xây cất,
28 Como também da mesma maneira aconteceu nos dias de Ló: comiam, bebiam, compravam, vendiam, plantavam
29 nhưng đến ngày Lót ra khỏi Sô-đôm, trời mưa lửa và diêm sinh xuống hủy diệt tất cả.
29 Mas, no dia em que Ló saiu de Sodoma, choveu do céu fogo e enxofre, consumindo a todos.
30 Ngày Con Người hiện đến cũng giống như thế.
30 Assim será no dia em que o Filho do Homem se há de manifestar.
31 Trong ngày ấy, ai ở trên sân thượng có của cải trong nhà thì đừng xuống lấy; cũng vậy, ai ở ngoài đồng đừng quay về lấy của cải.
31 Naquele dia, quem
32 Hãy nhớ lại vợ của Lót!
32 Lembrai-vos da mulher de Ló.
33 Hễ ai tìm cách bảo tồn mạng sống thì sẽ mất; nhưng ai chịu mất mạng sống thì sẽ bảo toàn được nó.
33 Qualquer que procurar salvar a sua vida perdê-la-á, e qualquer que a perder salvá-la-á.
34 Ta bảo các con, trong đêm ấy,
34 Digo-vos que, naquela noite, estarão dois numa cama; um será tomado, e outro será deixado.
35 hai người nằm chung giường, một người sẽ được đem đi, người kia bị bỏ lại;
35 Duas estarão juntas, moendo; uma será tomada, e outra será deixada.
36 hai người nữ cùng xay cối, một người sẽ được đem đi, người kia bị bỏ lại.”
36 Dois estarão no campo; um será tomado, e outro será deixado.
37 Các môn đệ hỏi: “Thưa Chúa, việc ấy xảy ra tại đâu?” Ngài đáp: “Xác chết ở đâu, diều hâu bâu tại đó!”
37 E, respondendo, disseram-lhe: Onde, Senhor? E ele lhes disse: Onde

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Lucas 17, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.