Josué 4

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Khi toàn dân đã qua sông Giô-đanh, CHÚA phán dạy Giô-suê:
1 Quando todo o povo tinha passado o Jordão, o Senhor falou com Josué, dizendo:
2 “Con hãy chọn mười hai người dân, mỗi chi tộc một người,
2 — Escolham doze homens do meio do povo, um de cada tribo,
3 bảo họ lấy mười hai tảng đá giữa sông Giô-đanh ngay tại chỗ các thầy tế lễ đang đứng và khiêng theo các con rồi đặt tại nơi các con nghỉ đêm nay.”
3 e ordenem que tirem doze pedras do meio do Jordão, do lugar onde os pés dos sacerdotes ficaram parados, e que levem essas pedras e as depositem no lugar em que vocês irão passar a noite.
4 Vậy, Giô-suê tập họp mười hai người ông đã chỉ định trong vòng dân Y-sơ-ra-ên, mỗi chi tộc một người
4 Então Josué chamou os doze homens que havia escolhido dos filhos de Israel,
5 và bảo họ: “Các ngươi hãy đi trước Rương Giao Ước của CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi mà xuống tận giữa sông Giô-đanh. Mỗi người trong các ngươi hãy khiêng một tảng đá trên vai, đúng theo số các chi tộc Y-sơ-ra-ên
5 um de cada tribo, e disse-lhes: — Passem adiante da arca do
6 để dùng làm dấu chứng giữa các ngươi. Về sau, khi con cháu các ngươi hỏi:
6 para que isto seja por sinal entre vocês. E, no futuro, quando os seus filhos perguntarem: “O que significam estas pedras para vocês?”,
7 ‘Các tảng đá này có nghĩa gì?’ thì hãy thuật cho chúng về dòng nước sông Giô-đanh bị phân rẽ ra trước Rương Giao Ước của CHÚA; khi Rương qua sông Giô-đanh, nước sông chia đôi và các tảng đá này dùng làm đài kỷ niệm đời đời cho con dân Y-sơ-ra-ên.”
7 respondam que as águas do Jordão foram cortadas diante da arca da aliança do Senhor . Quando a arca passou, as águas do Jordão foram cortadas. Estas pedras serão, para sempre, por memorial aos filhos de Israel.
8 Vậy, dân Y-sơ-ra-ên làm theo những điều Giô-suê truyền bảo. Họ lấy mười hai tảng đá giữa sông Giô-đanh, theo số các chi tộc Y-sơ-ra-ên như CHÚA đã phán dạy Giô-suê. Họ khiêng đá theo đến nơi hạ trại thì đặt xuống đó.
8 Os filhos de Israel fizeram como Josué havia ordenado e levantaram doze pedras do meio do Jordão, como o Senhor tinha dito a Josué, segundo o número das tribos dos filhos de Israel, e levaram-nas consigo ao lugar onde passariam a noite, e as depositaram ali.
9 Giô-suê lấy mười hai tảng đá từ giữa lòng sông Giô-đanh đem dựng lên tại nơi các thầy tế lễ khiêng Rương Giao Ước đã đứng. Các tảng đá vẫn còn đó cho đến ngày nay.
9 Josué também levantou doze pedras no meio do Jordão, no lugar onde ficaram parados os pés dos sacerdotes que levavam a arca da aliança; e essas pedras estão ali até o dia de hoje.
10 Các thầy tế lễ khiêng Rương Giao Ước cứ dừng chân giữa lòng sông Giô-đanh cho đến khi mọi điều CHÚA phán dạy Giô-suê được dân Y-sơ-ra-ên hoàn tất, đúng như Môi-se đã dặn bảo Giô-suê. Nhân dân vội vã kéo qua sông.
10 Porque os sacerdotes que levavam a arca haviam parado no meio do Jordão, em pé, até que se cumpriu tudo o que o Senhor , por meio de Moisés, havia ordenado a Josué que falasse ao povo; e o povo se apressou e passou.
11 Vừa khi tất cả đều qua sông hết, Rương Giao Ước của CHÚA và các thầy tế lễ mới đi qua bờ bên kia trước mặt dân chúng.
11 Quando todo o povo tinha passado, a arca do Senhor e os sacerdotes também passaram, à vista de todo o povo.
12 Con cháu Ru-bên, con cháu Gát và nửa chi tộc Ma-na-se được vũ trang đều tiến lên dẫn đầu dân Y-sơ-ra-ên, đúng theo lời Môi-se đã dặn bảo.
12 Passaram os filhos de Rúben, os filhos de Gade e a meia tribo de Manassés, armados, na frente dos filhos de Israel, como Moisés lhes tinha dito.
13 Có độ 40.000 chiến sĩ vũ trang kéo qua sông trước mặt CHÚA, tiến vào các đồng bằng Giê-ri-cô để đánh giặc.
13 Uns quarenta mil homens de guerra armados passaram diante do Senhor para a batalha, às campinas de Jericó.
14 Hôm ấy, CHÚA tôn trọng Giô-suê trước mặt toàn dân Y-sơ-ra-ên nên họ tôn kính ông suốt đời như họ đã tôn kính Môi-se.
14 Naquele dia, o Senhor engrandeceu Josué na presença de todo o Israel; e respeitaram-no todos os dias da sua vida, como haviam respeitado Moisés.
15 Khi ấy, CHÚA phán dạy Giô-suê:
15 O Senhor disse a Josué:
16 “Con hãy bảo các thầy tế lễ khiêng Rương Chứng Cớ ra khỏi lòng sông Giô-đanh.”
16 — Ordene aos sacerdotes que estão levando a arca do testemunho que saiam do Jordão.
17 Vậy, Giô-suê truyền bảo các thầy tế lễ: “Hãy ra khỏi lòng sông Giô-đanh!”
17 Então Josué ordenou aos sacerdotes, dizendo: — Saiam do Jordão.
18 Các thầy tế lễ từ lòng sông lên bờ, khiêng Rương Giao Ước của CHÚA. Ngay lúc họ đặt chân lên đất khô trên bờ, lập tức dòng nước sông Giô-đanh trở lại như cũ và tiếp tục chảy tràn bờ như trước.
18 Quando os sacerdotes que levavam a arca da aliança do Senhor saíram do meio do Jordão, e as plantas dos seus pés se puseram na terra seca, as águas do Jordão voltaram ao seu lugar e corriam como antes, sobre todas as suas ribanceiras.
19 Ngày mồng mười tháng một, nhân dân từ lòng sông Giô-đanh tiến lên, hạ trại tại Ghinh-ganh trên ranh giới phía đông thành Giê-ri-cô.
19 O povo subiu do Jordão no dia dez do primeiro mês; e acamparam em Gilgal, do lado leste de Jericó.
20 Giô-suê dựng mười hai tảng đá lên tại Ginh-ganh, tức là các tảng đá người ta đã lấy dưới đáy sông Giô-đanh.
20 E foi em Gilgal que Josué levantou as doze pedras que haviam tirado do Jordão.
21 Ông bảo dân Y-sơ-ra-ên: “Về sau, khi hậu tự các ngươi hỏi cha ông chúng: ‘Các tảng đá nầy có nghĩa gì?’
21 E Josué disse aos filhos de Israel: — Quando, no futuro, os filhos perguntarem a seus pais: “O que significam estas pedras?”,
22 Hãy đáp: ‘Dân Y-sơ-ra-ên đã vượt qua sông Giô-đanh như đi trên đất khô.
22 expliquem aos filhos de vocês, dizendo: “Israel passou em seco este Jordão.”
23 Vì CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi đã làm cho dòng sông Giô-đanh cạn khô trước mặt các ngươi cho đến khi các ngươi đã đi qua hết. CHÚA, Đức Chúa Trời các người đã làm cho sông Giô-đanh y như Ngài đã làm cho Biển Đỏ, khiến nó cạn khô trước mặt chúng ta cho đến khi chúng ta vượt qua sông.’
23 Porque o Senhor , o seu Deus, fez secar as águas do Jordão diante de vocês, até que vocês tivessem passado, como o Senhor , o seu Deus, fez com o mar Vermelho, que ele secou diante de nós, até que tivéssemos passado.
24 Ngài thực hiện điều này để tất cả các dân tộc trên địa cầu biết rõ bàn tay quyền năng của CHÚA và để các ngươi luôn kính sợ CHÚA, Đức Chúa Trời các ngươi!”
24 Para que todos os povos da terra saibam que a mão do Senhor é forte, a fim de que vocês temam o Senhor , seu Deus, todos os dias.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Josué 4, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.