Josué 13

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Khi Giô-suê tuổi cao tác lớn, CHÚA phán bảo ông: “Con đã già, lãnh thổ cần phải chiếm đóng còn rất rộng.
1 Josué já era bem idoso e o Senhor lhe disse: — Você já é bem idoso, e ainda ficou muita terra para ser conquistada.
2 Đây là lãnh thổ còn lại: tất cả các vùng đất của người Phi-li-tin và người Ghê-su-rít;
2 Esta é a terra ainda não conquistada: todas as regiões dos filisteus e toda a Gesur;
3 từ sông Si-cô phía đông Ai-cập cho đến lãnh thổ Éc-rôn phía bắc, tất cả được kể là xứ của người Ca-na-an (lãnh thổ của năm lãnh chúa Phi-li-tin tại Ga-xa, Ách-đốt, Ách-ca-lôn, Gát, và Éc-rôn), và lãnh chúa dân A-vít;
3 desde Sior, que está diante do Egito, até o limite de Ecrom, para o norte, que se considera como dos cananeus; cinco governantes dos filisteus: o de Gaza, o de Asdode, o de Asquelom, o de Gate e o de Ecrom; e os aveus,
4 về phía nam, tất cả lãnh thổ của người Ca-na-an từ A-ra của dân Si-đôn đến A-phéc là vùng đất của dân A-mô-rít,
4 ao sul, além de toda a terra dos cananeus e Meara, que é dos sidônios, até Afeca, na fronteira dos amorreus;
5 địa phận của Ghi-bê-lít, và cả miền Li-ban về phía đông, từ Ba-anh Gát dưới chân núi Hẹt-môn cho đến Lê-bô Ha-mát.
5 e ainda a terra dos gibleus e todo o Líbano, para o leste, desde Baal-Gade, ao pé do monte Hermom, até a entrada de Hamate;
6 Còn tất cả dân cư vùng núi từ Li-ban đến Mít-rê-phốt Ma-im tức là tất cả dân Si-đôn. Chính Ta sẽ đánh đuổi chúng nó trước mặt Y-sơ-ra-ên. Con hãy cấp đất này cho dân Y-sơ-ra-ên làm cơ nghiệp như Ta đã chỉ thị cho con,
6 todos os que habitam nas montanhas desde o Líbano até Misrefote-Maim, todos os sidônios. Eu os expulsarei de diante dos filhos de Israel; reparta, pois, a terra por herança a Israel, como ordenei a você.
7 và phân chia đất ấy làm cơ nghiệp cho chín chi tộc và phân nửa chi tộc Ma-na-se.”
7 Distribua, agora, a terra por herança às nove tribos e à meia tribo de Manassés.
8 Phân nửa chi tộc Ma-na-se kia cùng người Ru-bên và người Gát đã nhận cơ nghiệp mà Môi-se, đầy tớ CHÚA, đã cấp cho họ phía đông sông Giô-đanh.
8 Com a outra meia tribo, os rubenitas e os gaditas já receberam a sua herança do outro lado do Jordão, para o leste, como já lhes tinha dado Moisés, servo do Senhor .
9 Lãnh thổ họ trải dài tận A-rô-e (giáp ranh thung lũng Ạt-nôn) và thành ở giữa thung lũng ấy, gồm luôn cả cao nguyên từ Mê-đê-ba đến Đi-bôn.
9 Começando com Aroer, que está à borda do vale de Arnom, mais a cidade que está no meio do vale, todo o planalto de Medeba até Dibom;
10 Và tất cả các thành của Si-hôn, vua A-mô-rít, từng cai trị tại Hết-bôn đến tận biên giới dân Am-môn.
10 e todas as cidades de Seom, rei dos amorreus, que reinou em Hesbom, até a fronteira dos filhos de Amom.
11 Vùng đất ấy bao gồm xứ Ga-la-át, lãnh thổ Ghê-su-rơ và Ma-a-ca, toàn bộ núi Hẹt-môn và cả xứ Ba-san đến tận Sa-lê-ca,
11 E Gileade, o território dos gesuritas, o dos maacatitas, todo o monte Hermom e toda a Basã até Salca;
12 tức là cả vương quốc của Óc, vua Ba-san, người Rê-pha-im cuối cùng, đã cai trị tại Ách-ta-rốt và Ết-rê-i. Môi-se đã chiến thắng họ và chiếm đất nước họ.
12 todo o reino de Ogue, em Basã, que reinou em Astarote e em Edrei, que ficou do resto dos refains, o qual Moisés derrotou e expulsou.
13 Nhưng dân Y-sơ-ra-ên không đuổi được dân Ghê-ru-sơ và Ma-a-ca nên họ tiếp tục sống với người Y-sơ-ra-ên cho đến ngày nay.
13 Porém os filhos de Israel não expulsaram os gesuritas, nem os maacatitas; pelo contrário, Gesur e Maacate permaneceram no meio de Israel até o dia de hoje.
14 Nhưng Môi-se không cấp cơ nghiệp nào cho chi tộc Lê-vi vì các lễ vật dùng lửa dâng lên cho CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là cơ nghiệp của họ như Ngài đã hứa với họ.
14 Foi somente à tribo de Levi que Moisés não deu herança; as ofertas queimadas do Senhor , Deus de Israel, são a sua herança, como já lhe tinha dito.
15 Đây là phần Môi-se đã cấp cho chi tộc Ru-bên, từng họ hàng:
15 Moisés deu herança à tribo dos filhos de Rúben, segundo as suas famílias,
16 Lãnh thổ từ A-rô-e giáp ranh thung lũng Ạt-nôn và từ thành giữa thung lũng ấy, đến cả cao nguyên vượt qua Mê-đê-ba
16 começando o seu território com Aroer, que está à borda do vale de Arnom, mais a cidade que está no meio do vale e todo o planalto até Medeba;
17 đến Hết-bôn và tất cả các thành trên cao nguyên gồm cả Đi-bôn, Ba-mốt Ba-anh, Bết Ba-anh Mê-ôn,
17 Hesbom e todas as suas cidades, que estão no planalto: Dibom, Bamote-Baal e Bete-Baal-Meom,
18 Gia-hát, Kê-đê-mốt, Mê-phát,
18 Jaza, Quedemote, Mefaate;
19 Ki-ri-a-tha-im, Síp-ma, Xê-rết Sa-ha trên ngọn đồi trong thung lũng,
19 Quiriataim, Sibma, Zerete-Saar, no monte do vale;
20 Bết Phê-ô, các triền núi Phích-ga, Bết Giê-si-mốt,
20 Bete-Peor, as encostas do monte Pisga e Bete-Jesimote;
21 tất cả các thành trên cao nguyên và toàn bộ vương quốc của Si-hôn, vua A-mô-rít, từng cai trị tại Hết-bôn. Môi-se đã chiến thắng vua này và các vương hầu Ma-đi-an đang sống trong xứ và liên minh với vua Si-hôn là Ê-vi, Rê-kem, Xu-rơ, Hu-rơ, và Rê-ba.
21 e todas as cidades do planalto e todo o reino de Seom, rei dos amorreus, que reinou em Hesbom, a quem Moisés derrotou, bem como os príncipes de Midiã, Evi, Requém, Zur, Hur e Reba, príncipes de Seom, moradores da terra.
22 Ngoài những kẻ bị giết trên chiến trường, người Y-sơ-ra-ên còn dùng gươm xử tử Ba-la-am, con trai Bê-ô, là người thuật sĩ bói khoa.
22 Além de outros que foram mortos, os filhos de Israel também mataram à espada Balaão, filho de Beor, o adivinho.
23 Ranh giới của người Ru-bên là bờ sông Giô-đanh. Các thành này và các làng phụ cận đều là cơ nghiệp của người Ru-bên theo từng họ hàng.
23 A fronteira dos filhos de Rúben é o Jordão e suas imediações; esta é a herança dos filhos de Rúben, segundo as suas famílias: as cidades com suas aldeias.
24 Đây là phần Môi-se cấp cho chi tộc Gát, theo từng họ hàng:
24 Moisés deu herança à tribo de Gade, a saber, a seus filhos, segundo as suas famílias.
25 Lãnh thổ Gia-ê-xe, tất cả các thành trong xứ Ga-la-át, và phân nửa xứ Am-môn, đến tận A-rô-e, gần Ráp-ba;
25 O seu território incluía Jazer, todas as cidades de Gileade e metade da terra dos filhos de Amom, até Aroer, que está diante de Rabá;
26 từ Hết-bôn đến Ra-mát Mích-ba và Bê-tô-nim, và từ Ma-ha-na-im đến lãnh thổ Đê-bia;
26 desde Hesbom até Ramate-Mispa e Betonim; e desde Maanaim até o limite de Debir;
27 trong thung lũng: Bết Ha-ram, Bết Nim-ra, Su-cốt, và Xa-phôn với phần còn lại trong vương quốc của Si-hôn, vua Hết-bôn (phía đông sông Giô-đanh, lãnh thổ chạy dài đến cuối biển Ki-nê-rết).
27 e, no vale: Bete-Arã, Bete-Ninra, Sucote e Zafom, o resto do reino de Seom, rei de Hesbom, mais o Jordão e suas imediações, até a extremidade do mar de Quinerete, do outro lado do Jordão, na direção do leste.
28 Các thành và các làng này là cơ nghiệp của người Gát, theo từng họ hàng.
28 Esta é a herança dos filhos de Gade, segundo as suas famílias: as cidades com as suas aldeias.
29 Đây là phần Môi-se cấp cho phân nửa chi tộc Ma-na-se theo từng họ hàng (tức là phân nửa chi tộc gồm dòng dõi của Ma-na-se):
29 Moisés também deu herança à meia tribo de Manassés, segundo as suas famílias.
30 Lãnh thổ chạy từ Ma-ha-na-im, toàn bộ xứ Ba-san, các vương quốc của Óc, vua Ba-san, và các khu định cư của Giai-rơ tại Ba-san, sáu mươi thành,
30 O seu território começava com Maanaim e incluía todo o Basã, todo o reino de Ogue, rei de Basã, e todas as aldeias de Jair, que estão em Basã, sessenta cidades;
31 phân nửa xứ Ga-la-át, Ách-ta-rốt và Ết-rê-i (tức là các đô thành của Óc trong xứ Ba-san). Đó là phần cấp cho dòng dõi của Ma-ki, con trai Ma-na-se, tức là phân nửa các con trai của Ma-ki, theo từng họ hàng.
31 e metade de Gileade, Astarote e Edrei, cidades do reino de Ogue, em Basã. Estas foram dadas aos filhos de Maquir, filho de Manassés, a saber, à metade dos filhos de Maquir, segundo as suas famílias.
32 Đó là cơ nghiệp Môi-se đã ban phát khi còn ở trong đồng bằng Mô-áp đối ngang sông Giô-đanh ở phía đông Giê-ri-cô.
32 São estas as heranças que Moisés repartiu nas campinas de Moabe, do outro lado do Jordão, na altura de Jericó, para o leste.
33 Nhưng Môi-se không cấp cơ nghiệp nào cho chi tộc Lê-vi; CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là cơ nghiệp của họ như Ngài đã phán hứa.
33 Porém à tribo de Levi Moisés não deu herança; o Senhor , Deus de Israel, é a sua herança, como já lhe tinha dito.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Josué 13, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.