Jeremias 8

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 CHÚA phán: “Lúc ấy, hài cốt các vua Giu-đa, các quan chức, các thầy tế lễ, các tiên tri, và dân cư thành Giê-ru-sa-lem sẽ bị đem ra khỏi mộ,
1 Naquele tempo, diz o Senhor , lançarão para fora das suas sepulturas os ossos dos reis e dos príncipes de Judá, os ossos dos sacerdotes e dos profetas e os ossos dos habitantes de Jerusalém;
2 và phơi dưới mặt trời, mặt trăng, và hết thảy các tinh tú trên trời mà chúng yêu thương, phục vụ, đi theo, cầu hỏi, và thờ phượng. Các hài cốt không được gom lại để cải táng, nhưng sẽ trở thành phân trên mặt đất.
2 espalhá-los-ão ao sol, e à lua, e a todo o exército do céu, a quem tinham amado, e a quem serviram, e após quem tinham ido, e a quem procuraram, e diante de quem se tinham prostrado; não serão recolhidos, nem sepultados; serão como esterco sobre a terra.
3 Hết thảy những người trong dòng dõi gian ác này còn sống sót ở khắp nơi nào Ta đày họ tới đều sẽ chọn thà chết hơn là sống.” Đấy là lời của CHÚA Vạn Quân.
3 Escolherão antes a morte do que a vida todos os que restarem desta raça malvada que ficar nos lugares para onde os dispersei, diz o Senhor dos Exércitos.
4 Con hãy nói với chúng: “CHÚA phán như vầy:‘Người ngã xuống, có đứng dậy không?Người lạc lối, có quay về không?
4 Dize-lhes mais: Assim diz o Senhor : Quando caem os homens, não se tornam a levantar? Quando alguém se desvia do caminho, não torna a voltar?
5 Thế sao dân này quay đi luôn?Thế sao Giê-ru-sa-lem lạc lối mãi?Chúng ôm chặt điều giả dối,Không chịu quay về.
5 Por que, pois, este povo de Jerusalém se desvia, apostatando continuamente? Persiste no engano e não quer voltar.
6 Ta chú ý lắng nghe.Nhưng chúng nói không thành thật.Không người nào ăn năn tội ác mình,Tự hỏi: Tôi đã làm gì vậy?Ai nấy miệt mài theo đường riêng,Như ngựa chiến xông vào trận mạc.
6 Eu escutei e ouvi; não falam o que é reto, ninguém há que se arrependa da sua maldade, dizendo: Que fiz eu? Cada um corre a sua carreira como um cavalo que arremete com ímpeto na batalha.
7 Ngay cả chim hạc trên trời caoCòn biết thời tiết;Chim cu, chim én, chim nhạn,Đều giữ thì giờ bay về.Nhưng dân Ta không biếtSắc lệnh của CHÚA.
7 Até a cegonha no céu conhece as suas estações; a rola, a andorinha e o grou observam o tempo da sua arribação; mas o meu povo não conhece o juízo do Senhor .
8 Sao các ngươi dám nói: Chúng tôi khôn ngoan,Chúng tôi có kinh luật của CHÚA?Kìa, ngòi bút dối gạt của người ghi chépĐã biến luật Ta thành điều giả dối!
8 Como, pois, dizeis: Somos sábios, e a lei do Senhor está conosco? Pois, com efeito, a falsa pena dos escribas a converteu em mentira.
9 Người khôn ngoan sẽ bị xấu hổ,Kinh hoàng, và sa bẫy.Này, họ đã khước từ lời CHÚA,Còn khôn ngoan nỗi gì?
9 Os sábios serão envergonhados, aterrorizados e presos; eis que rejeitaram a palavra do Senhor ; que sabedoria é essa que eles têm?
10 Vì thế, Ta sẽ giao vợ chúng cho kẻ khác,Ruộng chúng cho người chủ mới.Vì từ kẻ hèn đến người sang,Hết thảy đều lo trục lợi.Từ tiên tri đến thầy tế lễ,Hết thảy đều gian lận.
10 Portanto, darei suas mulheres a outros, e os seus campos, a novos possuidores; porque, desde o menor deles até ao maior, cada um se dá à ganância, e tanto o profeta como o sacerdote usam de falsidade.
11 Chúng chữa vết thương dân Ta, con gái Ta,Cách sơ sài,Chúng hô hào: Bình an! Tốt đẹp!Trong khi chẳng có bình an.’”
11 Curam superficialmente a ferida do meu povo, dizendo: Paz, paz; quando não há paz.
12 CHÚA phán:“Đáng lẽ chúng phải xấu hổ vì làm điều gớm ghiếc,Thế nhưng chúng chẳng biết xấu hổ,Cũng chẳng biết nhục nhã là gì.Vì thế chúng sẽ ngã với những kẻ ngã,Đến ngày Ta thăm phạt chúng, chúng sẽ ngã sải dài.”
12 Serão envergonhados, porque cometem abominação sem sentir por isso vergonha; nem sabem que coisa é envergonhar-se. Portanto, cairão com os que caem; quando eu os castigar, tropeçarão, diz o Senhor .
13 CHÚA phán:“Ta sẽ thu gom mùa màng của chúng:Không còn nho trên cây nho,Không còn vả trên cây vả,Lá cũng tàn héo.Những gì Ta đã ban cho chúngĐều tuột khỏi tay chúng.
13 Eu os consumirei de todo, diz o Senhor ; não haverá uvas na vide, nem figos na figueira, e a folha já está murcha; e já lhes designei os que passarão sobre eles.
14 Sao chúng ta lại ngồi thừ thế này!Hãy gom lại!Chúng ta cùng nhau trốn sang các thành kiên cố!Và cùng chết tại đấy,Vì CHÚA, Đức Chúa Trời chúng ta, đã định cho chúng ta phải chết!Ngài đã cho chúng ta uống nước độc,Vì chúng ta phạm tội với CHÚA.
14 Por que estamos ainda assentados aqui? Reuni-vos, e entremos nas cidades fortificadas e ali pereçamos; pois o Senhor já nos decretou o perecimento e nos deu a beber água venenosa, porquanto pecamos contra o Senhor .
15 Chúng tôi trông được an ninh, thịnh vượng,Nhưng chẳng gặp điều lành.Chúng tôi trông được chữa lành,Nhưng lại bị khủng bố!
15 Espera-se a paz, e nada há de bom; o tempo da cura, e eis o terror.
16 Từ xứ Đan, đã nghe tiếng ngựa chúng nó khịt mũi;Chiến mã chúng nó hí lên,Khắp đất đều rung chuyển,Chúng xông vào,Ăn nuốt đất đaiVà sản vật của đất,Thành phố và dân cư trong đó.”
16 Desde Dã se ouve o resfolegar dos seus cavalos; toda a terra treme à voz dos rinchos dos seus garanhões; e vêm e devoram a terra e a sua abundância, a cidade e os que habitam nela.
17 CHÚA phán:“Này, Ta sai rắn đến giữa các ngươi,Rắn độc không chịu bùa mê,Và chúng sẽ cắn các ngươi.”
17 Porque eis que envio para entre vós serpentes, áspides contra as quais não há encantamento, e vos morderão, diz o Senhor .
18 Niềm vui tôi tan biến,Đau khổ giày vò tôi,Tâm thần tôi rã rượi.
18 Oh! Se eu pudesse consolar-me na minha tristeza! O meu coração desfalece dentro de mim.
19 Kìa, tiếng kêu cứu của dân tôi, con gái tôi,Từ khắp nơi xa gần trong đất nước!“Có CHÚA tại Si-ôn không?Có Vua của Si-ôn tại đó không?”“Tại sao chúng dám chọc giận Ta với những hình tượng chạm trổ của chúng,Những thần tượng nước ngoài?”
19 Eis a voz do clamor da filha do meu povo de terra mui remota: Não está o Senhor em Sião? Não está nela o seu Rei? Por que me provocaram à ira com as suas imagens de escultura, com os ídolos dos estrangeiros?
20 Mùa gặt đã qua,Mùa hạ đã dứt,Nhưng chúng tôi chưa được cứu.
20 Passou a sega, findou o verão, e nós não estamos salvos.
21 Lòng tôi tan nát vì cảnh đổ nát tang thương của dân tôi, con gái tôi.Tôi khóc than sầu muộn, tôi kinh hồn khiếp vía.
21 Estou quebrantado pela ferida da filha do meu povo; estou de luto; o espanto se apoderou de mim.
22 Xứ Ga-la-át có còn dầu xoa dịu vết thương không?Có bác sĩ tại đó không?Thế sao vết thương của dân tôi, con gái tôi,Chưa kéo da non?
22 Acaso, não há bálsamo em Gileade? Ou não há lá médico? Por que, pois, não se realizou a cura da filha do meu povo?

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.