Jeremias 6

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Hỡi dân Bên-gia-min, hãy trốn đến nơi an toàn,Hãy ra khỏi thành Giê-ru-sa-lem.Hãy thổi kèn báo động tại Thê-cô-a,Hãy đốt lửa báo hiệu tại Bết-ha-kê-rem.Vì tai họa và đổ nát tan hoangĐã lộ ra từ phương bắc.
1 Povo da tribo de Benjamim, saia de Jerusalém e fuja para um lugar seguro! Toquem corneta em Tecoa e ponham um aviso em Bete-Haquerém, pois desgraça e grande destruição vão chegar do Norte.
2 Ta ví Si-ôn, con gái Ta,Với đồng cỏ mượt mà nhất.
2 Jerusalém, bela e encantadora cidade, o seu fim está perto.
3 Các kẻ chăn sẽ dẫn bầy chiên mình đến đó,Cắm trại chung quanh thành,Mỗi người thả chiên ăn cỏ nơi phần của mình.
3 Os reis vão acampar aí com os seus exércitos. Eles vão armar barracas ao seu redor, cada um no lugar que escolher.
4 Hãy chuẩn bị xông trận!Nào, ta hãy tấn công vào lúc giữa trưa!Khốn cho chúng tôi, vì ngày đã xế tàn!Bóng chiều đã dài ra!
4 Eles vão dizer: “Preparem-se para atacar a cidade! Aprontem-se! Vamos atacar ao meio-dia!” Mas depois dirão: “É muito tarde, o dia já está quase no fim, e as sombras estão ficando compridas.
5 Nào, ta hãy tấn công trong ban đêm!Ta hãy hủy diệt các đền đài chiến lũy!
5 Aprontem-se! Vamos atacar esta noite; vamos destruir as fortalezas de Jerusalém.”
6 Vì CHÚA Vạn Quân đã phán như vầy:“Hãy đốn cây,Hãy đổ đất đắp mô vây hãm thành Giê-ru-sa-lem!Đó là thành dành cho sự đoán phạt,Trong nó chỉ toàn là đàn áp, bóc lột.
6 O Senhor Todo-Poderoso deu esta ordem aos reis: — Cortem árvores e façam rampas, preparando-se para atacar Jerusalém. E disse: — Vou castigar esta cidade porque ela está cheia de violência.
7 Như giếng giữ nước mình tươi mát thể nào,Nó cũng giữ sự gian ác nó cho tươi mới thể ấy.Trong thành chỉ nghe toàn là chuyện bạo ngược tàn phá,Bệnh hoạn và thương tích hằng ở trước mặt Ta.
7 Como de um poço sai água, de Jerusalém sai o pecado. Na cidade, falam de violência e destruição; só vejo doenças e ferimentos.
8 Hỡi Giê-ru-sa-lem, hãy nghe lời cảnh cáo,Kẻo Ta lìa xa ngươi,Kẻo Ta khiến ngươi điêu tàn,Không người ở.”
8 Povo de Jerusalém, que essas coisas sirvam de aviso para vocês; se não, eu os abandonarei. Farei com que a cidade vire um deserto, um lugar onde não mora ninguém.
9 CHÚA Vạn Quân phán như vầy:“Chúng sẽ mót sạch dân Y-sơ-ra-ên còn sót lạiNhư người ta mót nho.Hãy đưa tay con qua các nhành nho một lần nữa,Như người hái nho.”
9 O Senhor Todo-Poderoso me disse: — Na terra de Israel, não sobrará ninguém: ela ficará limpa como uma
10 “Con sẽ nói với ai và cảnh cáo ai,Để họ chịu nghe?Này, tai họ như có lớp da bọc kín,Họ không thể lắng nghe.Họ khinh thường lời CHÚA,Họ không vui thích nghe lời Ngài.
10 Eu respondi: — Com quem devo falar? E, mesmo que eu fale, quem vai me ouvir? Eles taparam os ouvidos, pois não querem prestar atenção. Eles não querem ouvir a tua mensagem e zombam do que dizes.
11 Về phần con, lòng con đầy tràn cơn thịnh nộ của CHÚA,Con không dằn lòng được nữa.”“Hãy đổ nó ra trên trẻ con ngoài đường phố,Trên các thanh niên đang tụ tập.Phải, cả chồng lẫn vợ đều sẽ bị bắt,Các trưởng lão cùng những bậc già nua.”
11 Ó Senhor Deus, o teu furor me dominou; estou cansado de guardar a tua ira dentro de mim. Então Deus me disse: — Faça cair a minha ira sobre as crianças nas ruas e sobre os moços nas suas reuniões. Maridos e esposas serão levados como prisioneiros, e também os velhinhos.
12 CHÚA phán:“Nhà cửa chúng sẽ bị giao cho kẻ khác,Luôn cả vườn tược và vợ chúng nó nữa,Vì Ta sẽ dang tayTrừng phạt dân cư trong xứ.”
12 As casas deles ficarão para outros, e também as suas terras e as suas esposas. Vou castigar o povo desta terra. Sou eu, o Senhor , quem está falando.
13 Từ kẻ hèn đến người sang,Hết thảy đều lo trục lợi.Từ tiên tri đến thầy tế lễ,Hết thảy đều gian lận.
13 Todos, ricos e pobres, procuram ganhar dinheiro desonestamente. Até os profetas e os sacerdotes enganam as pessoas.
14 Chúng chữa vết thương dân TaCách sơ sài,Chúng hô hào: “Bình an! Tốt đẹp!”Trong khi chẳng có bình an.
14 Eles tratam dos ferimentos do meu povo como se fossem uma coisa sem importância. E dizem: “Vai tudo bem”, quando na verdade tudo vai mal.
15 CHÚA phán:“Chúng làm điều xấu hổ, chúng làm điều gớm ghiếc,Thế nhưng chúng chẳng biết xấu hổ,Cũng chẳng biết nhục nhã là gì.Vì thế chúng sẽ ngã với những kẻ ngã,Đến ngày Ta thăm phạt chúng, chúng sẽ ngã sải dài.”
15 Será que ficaram envergonhados por terem feito essas coisas que eu detesto? Não! Não ficaram envergonhados de jeito nenhum. Eles nem sabem o que é sentir vergonha e por isso vão cair como outros têm caído. Quando eu os castigar, eles vão ficar arrasados. Eu, o Senhor , falei.
16 CHÚA phán như vầy:“Hãy đứng nơi các nẻo đường và quan sát,Hãy dò hỏi về các đường lối xa xưa:‘Đường nào dẫn đến phúc lành?’ Hãy bước đi trên đường ấy,Và tìm sự an nghỉ cho tâm hồn các ngươi.”Nhưng chúng đáp: “Chúng tôi không muốn đi con đường đó.”
16 O Senhor Deus disse ao seu povo: — Fiquem nas encruzilhadas e vejam quais são as melhores estradas, procurem saber qual é o melhor caminho. Andem nesse caminho e vocês terão paz. Mas eles responderam: — Nós não vamos andar nesse caminho!
17 “Ta đã tự cắt người canh phòng cho các ngươi:‘Hãy chú ý nghe tiếng kèn thổi!’”Nhưng chúng đáp: “Chúng tôi không muốn chú ý.”
17 Deus colocou vigias para prestarem atenção no aviso das cornetas. Mas os vigias disseram: — Nós não vamos prestar atenção.
18 “Vì thế, hỡi các dân, hãy lắng nghe,Hỡi các chứng nhân, hãy nhận biếtNhững điều Ta sẽ làm để trừng phạt chúng!
18 Então Deus disse: — Ouçam, ó nações da terra, e vejam o que vai acontecer com o meu povo.
19 Hỡi cả trái đất, hãy lắng nghe!Này, Ta sẽ đem thảm họa đến cho dân này,Đó là bông trái của chính những âm mưu của chúng,Vì chúng chẳng chịu lắng nghe lời Ta,Và luật pháp Ta, chúng đã khước từ.
19 Escute, ó terra! Vou trazer desgraça para esse povo, desgraça que eles merecem porque não obedeceram às minhas palavras e desprezaram os meus ensinos.
20 Các ngươi dâng cho Ta nhũ hương từ Sê-ba,Và xương bồ từ miền xa xăm để làm gì?Ta không nhận tế lễ thiêu của các ngươi,Sinh tế các ngươi chẳng đẹp lòng Ta.”
20 Que me importa o incenso que me trazem de Sabá ou as plantas cheirosas que vêm de longe? Não aceitarei as ofertas deles, nem ficarei contente com os seus sacrifícios .
21 Vì thế, CHÚA phán như vầy:“Này, Ta sẽ đặt chướng ngại vật trước mặt dân này,Và chúng sẽ vấp ngã.Cả cha lẫn con, hàng xóm và bạn bè đều chết mất.”
21 Assim eu, o Senhor , vou fazer com que esse povo tropece e caia. Pais e filhos morrerão, e amigos e vizinhos também.
22 CHÚA phán như vầy:“Này, một dân đếnTừ phương bắc,Một dân hùng mạnh dấy lênTừ nơi đầu cùng đất.
22 O Senhor Deus diz: — Um povo vem vindo de longe, de uma terra do Norte; uma forte nação está se preparando para a guerra.
23 Chúng nắm chặt cung và lao,Chúng hung ác, không thương xót,Tiếng chúng hét tựa như biển cả gào thét,Chúng cưỡi ngựa,Chúng trang bị đủ để xông trận đánh ngươi,Hỡi Si-ôn, con gái Ta!”
23 Estão armados com arcos e flechas e espadas. São cruéis, não têm piedade. Eles vêm montados em cavalos, fazendo o barulho do mar quando está bravo. E estão prontos para atacar a cidade de Jerusalém.
24 Chúng tôi nghe tiếng đồn về bọn chúng,Tay chúng tôi rụng rời,Nỗi lo sợ siết chặt chúng tôi,Lòng chúng tôi quặn thắt như người sản phụ chuyển dạ.
24 — Ouvimos a notícia — diz o povo de Jerusalém —, e as nossas mãos ficaram moles; a aflição tomou conta de nós, como as dores de uma mulher no parto.
25 “Đừng ra ngoài đồng,Cũng đừng bước đi trên đường cái,Vì quân thù có gươm,Gieo kinh hoàng tứ phía!”
25 Não vamos nos arriscar a ir ao campo nem a andar pelas estradas, pois o inimigo está armado, e há terror por toda parte.
26 “Hỡi dân tôi, con gái tôi, hãy quấn vải thô,Hãy lăn lộn trong tro,Hãy than khócNhư người ta than khóc con trai một!Hãy than khóc đắng cay,Vì kẻ hủy diệt thình lình xông đánh chúng ta.”
26 Deus diz ao seu povo: — Como sinal de tristeza, vistam roupa feita de pano grosseiro e rolem nas cinzas. Chorem como se chora a morte de um filho único; derramem lágrimas amargas, pois o destruidor atacará de repente.
27 “Ta đặt con làm người luyện kim,Người thử nghiệm, giữa dân Ta,Để con biết cáchThử đường lối chúng.
27 Jeremias, ponha o meu povo à prova, como se prova o metal; examine bem e procure descobrir como estão agindo.
28 Hết thảy chúng đều cứng đầu, phản loạn,Ngồi lê đôi mách,Chúng cứng như đồng, như sắt,Hết thảy đều hư hoại.
28 Todos eles são mais do que rebeldes e andam espalhando calúnias. São todos perversos, duros como bronze ou ferro.
29 Ống bể thổi,Lửa nung tan hết chì,Người luyện kim luyện luống công,Kẻ ác chưa bị diệt trừ.
29 E assim como nem mesmo um forno bem quente consegue derreter a prata a fim de separá-la das impurezas, também não adianta tentar purificar o meu povo, pois os maus não são separados dos bons.
30 Chúng bị gọi là ‘bạc phế thải,’Vì CHÚA đã thải trừ chúng.”
30 Os maus serão chamados de “prata impura” porque eu, o Senhor , os rejeitei.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.