Jeremias 33

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARC

Sair da comparação
ARC Almeida Revista e Corrigida 2009
1 CHÚA phán với Giê-rê-mi lần thứ nhì, trong khi ông vẫn còn bị giam giữ tại sân vệ binh.
1 E veio a palavra do Senhor a Jeremias, segunda vez, estando ele ainda encerrado no pátio da guarda, dizendo:
2 CHÚA, là Đấng tạo dựng, nắn nên, và lập cho vững bền mọi vật, danh Ngài là CHÚA, phán như vầy:
2 Assim diz o Senhor que faz isto, o Senhor que forma isto, para o estabelecer ( o seu nome): é Senhor .
3 “Con hãy kêu cầu Ta, Ta sẽ đáp lời con. Ta sẽ tỏ cho con những việc con chưa từng biết, những việc lớn lao và cao siêu, không ai đạt thấu.”
3 Clama a mim, e responder-te-ei e anunciar-te-ei coisas grandes e firmes, que não sabes.
4 CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy về nhà cửa trong thành này và cung điện các vua Giu-đa đã bị phá đổ để làm tuyến phòng thủ chống lại các mô và gươm giáo của quân Canh-đê đang vây hãm thành.
4 Porque assim diz o Senhor , o Deus de Israel, sobre as casas desta cidade e sobre as casas dos reis de Judá, que foram derribadas com os trabucos e à espada.
5 Những nơi nhà cửa bị phá sập này lại đầy xác chết của những người bị Ta đánh phạt trong cơn phẫn nộ, khi Ta che mặt, không thèm nhìn thành này nữa, vì tất cả việc ác chúng làm:
5 Eles entraram a pelejar contra os caldeus, mas para que os encha de cadáveres de homens, que feri na minha ira e no meu furor, porquanto escondi o rosto desta cidade, por causa de toda a sua maldade.
6 “Ta sẽ phục hồi sức khỏe, chữa lành cho thành; Ta sẽ chữa lành cho dân chúng, và ban cho chúng thái bình thịnh vượng.
6 Eis que eu farei vir sobre ela saúde e cura, e os sararei, e lhes manifestarei abundância de paz e de verdade.
7 Ta sẽ cho Giu-đa và Y-sơ-ra-ên được hưng thịnh trở lại; Ta sẽ xây dựng đất nước chúng như thuở trước.
7 E removerei o cativeiro de Judá e o cativeiro de Israel e os edificarei como no princípio;
8 Ta sẽ tẩy sạch mọi tội ác chúng đã phạm, và tha thứ mọi việc gian ác chúng đã làm chống nghịch Ta.
8 e os purificarei de toda a sua maldade com que pecaram contra mim e perdoarei todas as suas iniquidades com que pecaram contra mim e com que transgrediram contra mim.
9 Thành phố này sẽ mang lại cho Ta danh tiếng, sự vui mừng, ca ngợi, và vinh quang trước mặt tất cả các nước khác trên thế giới, khi chúng nghe tin về mọi phước lành Ta ban cho Giu-đa và Y-sơ-ra-ên. Các nước ấy cũng sẽ run sợ trước tất cả những phước lành và an ninh thịnh vượng Ta ban cho thành này.”
9 E esta cidade me servirá de nome de alegria, de louvor e de glória, entre todas as nações da terra que ouvirem todo o bem que eu lhe faço; e espantar-se-ão e perturbar-se-ão por causa de todo o bem e por causa de toda a paz que eu lhe dou.
10 CHÚA phán như vầy: “Con nói về chốn này, ‘Nó đổ nát, không một bóng người và thú.’ Chính trong các thành Giu-đa và các đường phố Giê-ru-sa-lem điêu tàn, không người ở, cũng chẳng có một con thú nào,
10 Assim diz o Senhor : Neste lugar (de que vós dizeis que está deserto, sem homens nem animais), nas cidades de Judá e nas ruas de Jerusalém, que estão assoladas, sem homens, sem moradores e sem animais, ainda se ouvirá
11 sẽ lại nghe tiếng vui mừng rộn rã, tiếng chú rể và cô dâu, tiếng của những người mang tế lễ cảm tạ vào đền thờ CHÚA, vừa đi vừa hát:‘Hãy cảm tạ CHÚA Vạn Quân,Vì CHÚA nhân từ,Vì tình yêu bền vững của Ngài còn đến đời đời!’”CHÚA phán: “Vì Ta sẽ cho đất nước này hưng thịnh trở lại như xưa.”
11 a voz de gozo, e a voz de alegria, e a voz de noivo, e a voz de esposa, e a voz dos que dizem: Louvai ao Senhor dos Exércitos, porque bom é o Senhor , porque a sua benignidade é para sempre; e a voz dos que trazem louvor à Casa do Senhor ; pois farei que torne o cativeiro da terra como no princípio, diz o Senhor .
12 CHÚA Vạn Quân phán: “Tại chốn đổ nát này, không một bóng người và thú, và trong tất cả các thành, lại sẽ có đồng cỏ cho người chăn dẫn bầy mình đến nghỉ ngơi.”
12 Assim diz o Senhor dos Exércitos: Ainda neste lugar que está deserto, sem homens e sem animais e em todas as suas cidades haverá uma morada de pastores que façam repousar o gado.
13 CHÚA phán: “Trong các thành vùng đồi núi, vùng Sơ-phê-la, vùng Nê-ghép, các thành thuộc lãnh thổ Bên-gia-min, vùng phụ cận thành Giê-ru-sa-lem, và các thành phố Giu-đa, bầy cừu lại sẽ đi ngang qua dưới bàn tay người đếm.”
13 Nas cidades das montanhas, e nas cidades das planícies, e nas cidades do Sul, e na terra de Benjamim, e nos contornos de Jerusalém, e nas cidades de Judá, ainda passará o gado pelas mãos dos contadores, diz o Senhor .
14 CHÚA phán: “Trong những ngày đến, Ta sẽ làm trọn lời tốt lành Ta hứa với nhà Y-sơ-ra-ên và nhà Giu-đa.”
14 Eis que vêm dias, diz o Senhor , em que cumprirei a palavra boa que falei à casa de Israel e à casa de Judá.
15 “Trong những ngày ấy, đến lúc ấy,Ta sẽ khiến cho nhà Đa-vít đâm ra một chồi chính trực,Người sẽ thi hành sự công bình chính trực trong nước.
15 Naqueles dias e naquele tempo, farei que brote a Davi um Renovo de justiça, e ele fará juízo e justiça na terra.
16 Trong những ngày ấy, Giu-đa được giải cứu,Giê-ru-sa-lem sẽ ở yên ổn,Và sẽ mang tên‘CHÚA là sự chính trực của chúng tôi.’”
16 Naqueles dias, Judá será salvo, e Jerusalém habitará seguramente; e este é o nome que lhe chamarão: O Senhor É Nossa Justiça.
17 Vì CHÚA phán như vầy: “Dòng dõi Đa-vít sẽ không bao giờ thiếu người ngự trên ngai của nhà Y-sơ-ra-ên.
17 Porque assim diz o Senhor : Nunca faltará a Davi varão que se assente sobre o trono da casa de Israel,
18 Các thầy tế lễ dòng Lê-vi cũng sẽ không bao giờ thiếu người túc trực trước mặt Ta để dâng tế lễ toàn thiêu, tế lễ chay, và các tế lễ khác.”
18 nem aos sacerdotes levíticos faltará varão diante de mim, para que ofereça holocausto, e queime oferta de manjares, e faça sacrifício todos os dias.
19 CHÚA phán với Giê-rê-mi:
19 E veio a palavra do Senhor a Jeremias, dizendo:
20 CHÚA phán như vầy: “Nếu giao ước Ta lập với ngày và đêm bị phá hủy đến nỗi ngày và đêm không xuất hiện theo kỳ hẹn,
20 Assim diz o Senhor : Se puderdes invalidar o meu concerto do dia, e o meu concerto da noite, de tal modo que não haja dia e noite a seu tempo,
21 bấy giờ giao ước Ta lập với Đa-vít, tôi tớ Ta, mới bị phá hủy, nghĩa là người sẽ không có con cháu ngự trên ngai mình trị vì, và giao ước Ta lập với các thầy tế lễ dòng Lê-vi phụng sự Ta cũng vậy.
21 também se poderá invalidar o meu concerto com Davi, meu servo, para que não tenha filho que reine no seu trono, como também com os levitas sacerdotes, meus ministros.
22 Ta sẽ làm cho dòng dõi Đa-vít, tôi tớ Ta, và dòng dõi những người Lê-vi phụng sự Ta gia tăng thêm nhiều như sao trên trời không thể đếm được, như cát bãi biển không ai lường được.”
22 Como não se pode contar o exército dos céus, nem medir-se a areia do mar, assim multiplicarei a descendência de Davi, meu servo, e os levitas que ministram diante de mim.
23 CHÚA phán với Giê-rê-mi:
23 E veio ainda a palavra do Senhor a Jeremias, dizendo:
24 “Con có nghe thấy các dân này nói: ‘CHÚA đã chọn hai chi tộc, rồi lại bỏ đi?’ Chúng nó khinh dể dân Ta, không xem dân Ta như là một nước nữa.
24 Não tens visto o que este povo fala, dizendo: As duas gerações que o Senhor elegeu, agora as rejeitou? E desprezam o meu povo, como se não fora já um povo diante deles.
25 CHÚA phán như vầy: Nếu Ta không có lập giao ước với ngày và đêm, không ấn định các luật lệ cai quản trời và đất,
25 Assim diz o Senhor : Se o meu concerto do dia e da noite não permanecer, e eu não puser as ordenanças dos céus e da terra,
26 bấy giờ Ta sẽ từ bỏ dòng dõi Gia-cốp và Đa-vít, tôi tớ Ta, và sẽ không chọn ai trong dòng dõi người để trị vì trên con cháu Áp-ra-ham, Y-sác, và Gia-cốp. Thật Ta sẽ cho chúng được hưng thịnh trở lại, và Ta sẽ thương xót chúng.”
26 também rejeitarei a descendência de Jacó e de Davi, meu servo, de modo que não tome da sua semente quem domine sobre a semente de Abraão, Isaque e Jacó; porque removerei o seu cativeiro e apiedar-me-ei deles.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 33, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.