Jeremias 21

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 CHÚA có phán với Giê-rê-mi khi vua Sê-đê-kia sai Phát-hua, con trai Manh-ki-gia, và thầy tế lễ Sô-phô-ni, con trai Ma-a-sê-gia, đến nhờ Giê-rê-mi:
1 Palavra que veio a Jeremias da parte do Senhor , quando o rei Zedequias lhe enviou Pasur, filho de Malquias, e o sacerdote Sofonias, filho de Maaseias, dizendo:
2 “Xin ông cầu hỏi ý CHÚA giúp chúng tôi vì Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đang hãm đánh chúng ta. Biết đâu CHÚA sẽ vì chúng ta làm một phép mầu như Ngài đã từng làm và khiến Nê-bu-cát-nết-sa rút quân đi.”
2 Pergunta agora por nós ao Senhor , por que Nabucodonosor, rei da Babilônia, guerreia contra nós; bem pode ser que o Senhor nos trate segundo todas as suas maravilhas e o faça retirar-se de nós.
3 Giê-rê-mi đáp: “Xin các ông tâu lại với nhà vua:
3 Então, Jeremias lhes disse: Assim direis a Zedequias:
4 CHÚA, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: ‘Này, Ta sẽ đảo ngược binh khí các ngươi cầm trong tay để đánh đuổi vua Ba-by-lôn và quân Canh-đê đang vây hãm các ngươi ngoài tường thành, và Ta sẽ thâu chúng lại, chất thành đống ngay giữa thành này.
4 Assim diz o Senhor , o Deus de Israel: Eis que farei retroceder as armas de guerra que estão nas vossas mãos, com que vós pelejais fora dos muros contra o rei da Babilônia e contra os caldeus, que vos oprimem; tais armas, eu as ajuntarei no meio desta cidade.
5 Chính Ta sẽ chiến đấu chống lại các ngươi với bàn tay mở rộng và cánh tay mạnh mẽ, trong cơn giận lôi đình và phẫn nộ mãnh liệt.
5 Pelejarei eu mesmo contra vós outros com braço estendido e mão poderosa, com ira, com indignação e grande furor.
6 Ta sẽ giết hại dân cư thành này, người và cả thú vật đều sẽ chết về bệnh dịch kinh khiếp.’”
6 Ferirei os habitantes desta cidade, tanto os homens como os animais; de grande pestilência morrerão.
7 CHÚA phán: “Sau đó, Ta sẽ phó Sê-đê-kia, vua Giu-đa, các triều thần, và dân chúng, những người còn sống sót trong thành này, chưa chết vì bệnh dịch, gươm dao, hoặc đói kém, vào tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, vào tay kẻ địch, vào tay những người tìm hại mạng sống chúng. Vua sẽ dùng gươm giết chúng, không tiếc nuối, không nương tay, cũng không thương xót.”
7 Depois disto, diz o Senhor , entregarei Zedequias, rei de Judá, e seus servos, e o povo, e quantos desta cidade restarem da pestilência, da espada e da fome na mão de Nabucodonosor, rei da Babilônia, na de seus inimigos e na dos que procuram tirar-lhes a vida; feri-los-á a fio de espada; não os poupará, não se compadecerá, nem terá misericórdia.
8 “Con hãy nói với dân này: CHÚA phán như vầy: ‘Này, Ta đặt trước mặt các ngươi con đường dẫn đến sự sống, và con đường dẫn đến sự chết.
8 A este povo dirás: Assim diz o Senhor : Eis que ponho diante de vós o caminho da vida e o caminho da morte.
9 Ai ở lại trong thành này sẽ chết vì gươm đao, đói kém, hoặc bệnh dịch. Nhưng ai ra khỏi thành, đầu hàng quân Canh-đê đang vây hãm các ngươi, sẽ sống. Người ấy ít ra cũng thoát thân được.’”
9 O que ficar nesta cidade há de morrer à espada, ou à fome, ou de peste; mas o que sair e render-se aos caldeus, que vos cercam, viverá, e a vida lhe será como despojo.
10 CHÚA phán: “Ta đã quyết tâm giáng họa thay vì ban phúc lành xuống thành này. Thành sẽ bị nộp vào tay vua Ba-by-lôn, và vua sẽ phóng hỏa đốt thành.”
10 Pois voltei o rosto contra esta cidade, para mal e não para bem, diz o Senhor ; ela será entregue nas mãos do rei da Babilônia, e este a queimará.
11 Con hãy nói với hoàng triều Giu-đa: “Hãy lắng nghe lời của CHÚA!”
11 À casa do rei de Judá dirás: Ouvi a palavra do Senhor !
12 CHÚA phán như vầy: “Hỡi nhà Đa-vít!Sáng ngày hãy phân xử công minh,Giải thoát người bị bóc lộtKhỏi tay kẻ hà hiếp,Kẻo cơn giận Ta bừng lên như lửa, thiêu cháyMà không ai dập tắt nổi,Vì điều ác các ngươi đã làm.”
12 Ó casa de Davi, assim diz o Senhor : Julgai pela manhã justamente e livrai o oprimido das mãos do opressor; para que não seja o meu furor como fogo e se acenda, sem que haja quem o apague, por causa da maldade das vossas ações.
13 CHÚA phán:“Này, Ta chống lại ngươi,Thành ngự chễm chệ trên cao, nhìn xuống thung lũng,Hòn đá giữa vùng cao nguyên!Dân ngươi nói: ‘Ai có thể xuống đây đánh chúng ta?Ai có thể tiến vào nơi trú ẩn của chúng ta?’”
13 Eis que eu sou contra ti, ó Moradora do vale, ó Rocha da campina, diz o Senhor ; contra vós outros que dizeis: Quem descerá contra nós? Ou: Quem entrará nas nossas moradas?
14 CHÚA phán:“Ta sẽ trừng phạt các ngươi tùy theo kết quả việc làm các ngươi.Ta sẽ phóng hỏa đốt cung điện ngươi,Và lửa sẽ thiêu nuốt mọi vật chung quanh.”
14 Castigar-vos-ei segundo o fruto das vossas ações, diz o Senhor ; acenderei fogo na cidade, qual bosque, o qual devorará todos os seus arredores.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Jeremias 21, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.