Joel 1
New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC
1 Lời CHÚA phán với Giô-ên, con Phê-thu-ên.
1 Oráculo do Senhor dirigido a Joel, filho de Fatuel.
2 Hỡi các bậc lão thành, xin nghe đây,Toàn dân trong xứ, xin lắng nghe!Tai họa dường này có bao giờ xảy ra trong thời các ông bà,Hoặc trong thời tổ tiên các ông bà chưa?
2 Ouvi isto, anciãos, estai atentos, vós todos habitantes da terra! Aconteceu uma coisa semelhante em vossos dias, ou nos dias de vossos pais?
3 Các ông bà hãy kể lại cho con cái mình nghe,Rồi chúng nó sẽ kể lại cho con cái chúng,Rồi con cái chúng sẽ kể lại cho dòng dõi tiếp theo.
3 Narrai-o a vossos filhos, vossos filhos a seus filhos, e estes à geração seguinte!
4 Vật gì cào cào ăn còn thừa lại,Châu chấu ăn,Châu chấu ăn bỏ lại,Hoàng trùng ăn,Hoàng trùng ăn bỏ lại,Thạch sành ăn.
4 O que a lagarta deixou, o gafanhoto devorou; o que deixou o gafanhoto, o roedor devorou; e o que ficou do roedor, o devastador comeu.
5 Hỡi những người say men rượu, hãy tỉnh dậy và khóc lóc!Hỡi tất cả những người dùng rượu, hãy kêu than,Vì nguồn rượu mới đã bị cắt đứt rồi!
5 Despertai, ó ébrios, e chorai; bebedores de vinho, lamentai-vos, porque o suco da vinha foi tirado da vossa boca!
6 Vì một dân hùng mạnh, đông vô số,Đã xâm chiếm nước Ta.Răng chúng là răng sư tử,Nanh chúng là nanh sư tử cái.
6 Minha terra foi invadida por um povo forte e inumerável; seus dentes são dentes de leão, e tem mandíbulas de leoa.
7 Vườn nho Ta, chúng phá tan hoang,Cây vả Ta, chúng cắn tan nát.Chúng tước sạch vỏ,Quăng đi,Để trơ các cành cây trắng phếch.
7 Devastou o meu vinhedo, destruiu minha figueira, descascou-a completamente, lançou-a por terra e seus ramos tornaram-se brancos.
8 Hãy than khóc như trinh nữ quấn vải sôThương tiếc người chồng sắp cưới tuổi thanh xuân!
8 Clama como uma virgem cingida de saco para chorar o prometido de sua juventude.
9 Ngũ cốc và rượu đã bị cắt đi,Không còn dâng trong nhà CHÚA nữa.Các thầy tế lễ u sầu tang tóc,Họ là những người phụng sự CHÚA.
9 Já não há oferta nem libação no templo do Senhor. Os sacerdotes, servos do Senhor, estão de luto.
10 Ruộng đồng tan hoang,Đất đai than khóc,Vì lúa thóc điêu tàn,Rượu khô cạn,Dầu khan hiếm.
10 Os campos estão devastados, o solo enlutado. O trigo foi destruído, o mosto perdido, o óleo estragado.
11 Hỡi kẻ làm ruộng, hãy xấu hổ thẹn thùng!Hỡi kẻ trồng nho, hãy kêu than!Vì lúa mì, lúa mạch,Mùa màng ngoài đồng bị hư hại.
11 Os lavradores estão desamparados, os vinhateiros lamentam-se por causa do trigo e da cevada, porque a colheita foi destruída.
12 Cây nho khô héo,Cây vả úa tàn,Ngay cả các cây lựu, chà là, và táo,Mọi cây cối ngoài đồng đều khô héo.Thật niềm vui của loài ngườiĐã cạn tắt.
12 A vinha secou, a figueira murchou; a romãzeira, a palmeira, a macieira, todas as árvores definham; a alegria, envergonhada, foi para longe dos homens.
13 Hỡi các thầy tế lễ, hãy để tang, hãy đấm ngực than khóc!Hỡi những người phụng sự nơi bàn thờ, hãy kêu than!Hỡi những người phụng sự Đức Chúa Trời tôi,Hãy đến, quấn vải sô thức thâu đêm,Vì ngũ cốc và rượu bị giữ lại,Không đem dâng trong nhà Đức Chúa Trời các ông bà nữa!
13 Revesti-vos de sacos, sacerdotes, e batei no peito! Lamentai-vos, ministros do altar! Vinde, passai a noite vestidos de saco, servos de meu Deus!
14 Hãy rao truyền sự kiêng ăn!Hãy loan báo buổi họp trọng thể!Hãy triệu tập các bậc lão thành,Và toàn dân trong xứ,Tại nhà CHÚA, Đức Chúa Trời của các ông bà!Hãy cầu khẩn CHÚA!
14 Publicai o jejum, convocai a assembléia, reuni os anciãos e toda a população no templo do Senhor, vosso Deus,
15 Ôi, ngày ấy! Kinh khiếp thay!Vì ngày của CHÚA gần lắm rồi,Ngày ấy đến tựa cơn tàn phá từ Đấng Tàn Phá.
15 e clamai ao Senhor: Ai, que dia! O dia do Senhor, com efeito, está próximo, e vem como um furacão desencadeado pelo Todo-poderoso.
16 Ngay trước mắt chúng ta,Có phải lương thực đã bị cắt đứtCùng với niềm vui mừng rộn rãKhỏi nhà của Đức Chúa Trời chúng ta sao?
16 Acaso não foi sob os nossos olhos que desapareceu todo o mantimento e se desvaneceram do templo de nosso Deus a alegria e o regozijo?
17 Hạt giống khô héoDưới các xẻng đất,Kho vựa điêu tàn,Lẫm thóc đổ nát,Vì lúa thóc cạn khô.
17 As sementes secaram sob os torrões, os celeiros estão vazios, os armazéns, arruinados, porque falta o trigo.
18 Ôi, đàn vật rên xiết!Bầy bò khóc lóc,Vì thiếu cỏ ăn.Ngay cả đàn chiên cũng đói khổ.
18 Como geme o rebanho, e como anda errante o gado por falta de pastagens! Até mesmo os rebanhos de ovelhas padecem.
19 Lạy CHÚA, con van xin Ngài,Vì lửa thiêu nuốt bãi cỏ nơi đồng hoang,Ngọn lửa đốt cháy mọi cây cối ngoài đồng.
19 Clamo a vós, Senhor, porque o fogo devorou a erva do deserto, a chama queimou todas as árvores do campo;
20 Ngay cả thú rừng cũng kêu xin Ngài,Vì suối nước cạn khô,Và lửa thiêu nuốt bãi cỏ nơi đồng hoang.
20 os próprios animais selvagens suspiram por vós, porque as correntes das águas secaram, e o fogo devorou a erva do deserto.
Atalhos do teclado
- Capítulo anterior←
- Próximo capítulo→
- Versículo anteriork
- Próximo versículoj
- Limpar seleçãoEsc
- Esta ajuda?
Estude este capítulo no WhatsApp
Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Joel 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.