Isaías 8

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 CHÚA phán cùng tôi: “Hãy lấy một tấm bảng lớn, viết trên đó bằng loại chữ thường: Ma-he Sa-la Hát-bát.
1 O Senhor me disse: — Pegue uma tabuleta grande e escreva nela de maneira inteligível: Maer-Salal-Hás-Baz.
2 Và tôi chọn cho tôi các nhân chứng đáng tin cậy, tức là U-ri, thầy tế lễ và Xa-cha-ri, con trai Giê-bê-rê-kia.”
2 Como testemunhas fidedignas, chamei o sacerdote Urias e Zacarias, filho de Jeberequias.
3 Sau đó tôi đến với nữ tiên tri, người mang thai và sinh một đứa con trai. CHÚA phán cùng tôi: “Hãy đặt tên nó là Ma-he Sa-la Hát-bát.
3 Então tive relações com a profetisa, ela ficou grávida e deu à luz um filho. E o Senhor me disse: — Ponha nele o nome de Maer-Salal-Hás-Baz.
4 Vì trước khi đứa bé biết gọi: Cha ơi! Mẹ ơi! thì của cải của Đa-mách và của cướp của Sa-ma-ri sẽ bị lấy đem đến trước mặt vua A-si-ri.”
4 Porque, antes que o menino saiba dizer “papai” ou “mamãe”, as riquezas de Damasco e os despojos de Samaria serão levados ao rei da Assíria.
5 CHÚA lại phán cùng tôi:
5 O Senhor falou comigo de novo, dizendo:
6 “Vì dân này từ khướcDòng nước chảy dịu dàng từ Si-lô-amNhưng vui mừng về Rê-xinVà con trai Rê-ma-lia.
6 — Visto que este povo desprezou as águas de Siloé, que correm brandamente, e está se derretendo de medo diante de Rezim e do filho de Remalias,
7 Cho nên, này, Chúa sẽ đemNước lụt mạnh mẽ và nhiều đến trên họ,Tức là vua A-si-ri và tất cả vinh quang người,Nước sẽ dâng tràn cả kinh rạch,Ngập tất cả các bờ,
7 eis que o Senhor fará vir sobre eles as águas do Eufrates, fortes e impetuosas, isto é, o rei da Assíria com toda a sua glória. Essas águas encherão o leito dos rios e transbordarão por todas as suas ribanceiras.
8 Chảy vào Giu-đa, tràn ngập,Chảy qua và dâng cao tận cổ.Hỡi Em-ma-nu-ên,Cánh người sẽ tràn ra khắp chiều rộng xứ ngươi.”
8 Penetrarão em Judá, inundando-o, e, passando por ele, chegarão até o pescoço. As suas asas estendidas cobrirão a largura de toda a sua terra, ó Emanuel.
9 Hỡi các dân, hãy tụ họp lại và sững sờ, Hỡi các nước xa xôi hãy lắng tai nghe.Hãy nai nịt và sững sờ,Hãy nai nịt và sững sờ!
9 Fiquem furiosos, ó povos, e serão despedaçados! Deem ouvidos, todos os países distantes! Preparem-se para a batalha e vocês serão despedaçados! Sim, preparem-se para a batalha e vocês serão despedaçados!
10 Hãy cùng nhau lập mưu nhưng nó sẽ không thành.Hãy đưa ra kế hoạch nhưng nó sẽ không đứng vững,Vì Đức Chúa Trời ở cùng chúng ta.
10 Elaborem projetos, mas eles serão frustrados; deem ordens, mas elas não serão cumpridas, porque Deus está conosco.
11 Vì CHÚA phán cùng tôi; với cánh tay quyền năng Ngài cảnh cáo tôi không nên theo con đường của dân này,
11 Porque assim o Senhor me disse, tendo forte a mão sobre mim, e me advertiu que eu não andasse pelo caminho deste povo. Ele disse:
12 Ngài phán:“Chớ gọi là mưu phảnTất cả những điều dân này gọi là mưu phản.Chớ sợ điều họ sợ,Đừng kinh hoàng.
12 — Não chamem conspiração a tudo o que este povo chama conspiração. Não temam aquilo que o povo teme, nem fiquem apavorados.
13 Các ngươi hãy tôn thánh CHÚA Vạn Quân;Ngài là Đấng các ngươi sợ,Ngài là Đấng các ngươi kinh hoàng;
13 Ao Senhor dos Exércitos, a ele vocês devem santificar. É a ele que devem temer; é dele que devem ter pavor.
14 Ngài sẽ trở thành nơi thánh,Nhưng đối với nhà Y-sơ-ra-ên Ngài làTảng đá xúc phạm,Là vầng đá vấp ngã;Và Ngài cũng là bẫy và lướiCho cư dân Giê-ru-sa-lem.
14 Ele será um santuário para vocês, mas será pedra de tropeço e rocha de ofensa às duas casas de Israel; será laço e armadilha aos moradores de Jerusalém.
15 Nhiều người trong vòng họ sẽ vấp ngã,Sẽ té và tan nát,Sẽ bị sập bẫy và bị bắt.”
15 Muitos deles tropeçarão, cairão e serão despedaçados; serão enlaçados e presos.
16 Hãy cột chặt lời chứngVà niêm phong Kinh Luật giữa vòng các môn đệ ta.
16 — Guarde bem o testemunho e sele a lei entre os meus discípulos.
17 Tôi sẽ trông đợi CHÚAVà tin cậy nơi Ngài,Là Đấng đã che giấu mặt mình khỏi nhà Gia Cốp.
17 Esperarei no Senhor , que esconde o seu rosto da casa de Jacó; a ele aguardarei.
18 Nầy, Ta và con cái CHÚA đã ban cho Ta là dấu hiệu và điềm báo giữa Y-sơ-ra-ên đến từ CHÚA Vạn Quân, Đấng ngự trên núi Si-ôn.
18 — Eis-me aqui, com os filhos que o Senhor me deu, como sinais e maravilhas em Israel da parte do Senhor dos Exércitos, que habita no monte Sião.
19 Khi người ta nói với các ngươi hãy cầu hỏi đồng bóng và thầy bói là kẻ nói líu lo, lằm bằm; hãy đáp, một dân tộc sao không cầu hỏi Đức Chúa Trời của mình mà đi cầu hỏi kẻ chết cho người sống?
19 — Quando disserem a vocês: “Consultem os médiuns e os adivinhos, que sussurram e murmuram”, será que um povo não deveria consultar o seu Deus? A favor dos vivos se consultarão os mortos?
20 Theo Kinh Luật và lời chứng, nếu họ không nói như lời này thì sẽ không có hừng đông cho họ.
20 À lei e ao testemunho! Se eles não falarem segundo esta palavra, jamais verão a luz do alvorecer.
21 Chúng sẽ đi khắp xứ, khốn khổ đói khát, và khi bị đói chúng sẽ giận dữ, ngước mặt rủa sả vua và Đức Chúa Trời mình.
21 Passarão pela terra duramente oprimidos e famintos. E, quando tiverem fome, enfurecendo-se, amaldiçoarão o seu rei e o seu Deus, olhando para cima.
22 Rồi nhìn xuống đất, kìa, chỉ là hoạn nạn, tối tăm và buồn rầu ảm đạm; chúng sẽ bị đẩy vào nơi cực tối. (8:23) Nhưng sẽ không có ảm đạm cho những người đã buồn rầu. Trong quá khứ Ngài đã làm cho vùng đất Sa-bu-luân và Nép-ta-li bị sỉ nhục. Nhưng trong tương lai Ngài sẽ làm vinh quang con đường bờ biển, vùng bên kia sông Giô-đanh, tức là Ga-li-lê của các nước ngoại bang.
22 Olharão para a terra, e eis aí angústia, escuridão e sombras de ansiedade; e serão lançados em densas trevas.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 8, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.