Isaías 65

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 “Những kẻ vốn chẳng hỏi Ta thì Ta sẵn sàng để cho cầu khẩn.Những kẻ vốn không tìm kiếm Ta thì Ta sẵn sàng cho gặp.Ta đã phán cùng một nước không được gọi bằng danh Ta:‘Ta đây, Ta đây này.’
1 Fui buscado pelos que não perguntavam por mim; fui achado por aqueles que não me buscavam; a um povo que não se chamava do meu nome, eu disse: Eis-me aqui, eis-me aqui.
2 Suốt ngày Ta đưa tay hướng vềMột dân tộc phản nghịch,Là những người đi trong đường lối không tốt,Theo ý riêng của mình;
2 Estendi as mãos todo dia a um povo rebelde, que anda por caminho que não é bom, seguindo os seus próprios pensamentos;
3 Một dân cứ tiếp tục chọc giậnVào mặt Ta.Chúng tế lễ trong các vườn,Dâng hương trên những đống gạch.
3 povo que de contínuo me irrita abertamente, sacrificando em jardins e queimando incenso sobre altares de tijolos;
4 Chúng ngồi nơi mồ mả;Ở đêm trong những nơi bí ẩn;Ăn thịt heo,Đựng nước canh của đồ ô uế trong chén bát mình.
4 que mora entre as sepulturas e passa as noites em lugares misteriosos; come carne de porco e tem no seu prato ensopado de carne abominável;
5 Chúng nói: ‘Hãy tránh ra, đừng đến gần TaVì Ta quá thánh đối với ngươi.’Những điều này như khói phun ra từ mũi Ta,Như lửa cháy suốt ngày.
5 povo que diz: Fica onde estás, não te chegues a mim, porque sou mais santo do que tu. És no meu nariz como fumaça de fogo que arde o dia todo.
6 Nầy, đây là điều đã được chép trước mặt Ta:Ta sẽ không nín lặng nhưng Ta sẽ báo trả,Ta sẽ báo trả vào lòng chúng nó những tội lỗi
6 Eis que está escrito diante de mim, e não me calarei; mas eu pagarei, vingar-me-ei, totalmente,
7 Của chúng lẫn tội lỗi tổ tiên chúng,”CHÚA phán.“Vì chúng đã dâng hương trên các núi,Xúc phạm Ta tại các đồiNên Ta sẽ đong đầy vào lòng chúngSự báo trả về những công việc trước kia của chúng.”
7 das vossas iniquidades e, juntamente, das iniquidades de vossos pais, diz o Senhor , os quais queimaram incenso nos montes e me afrontaram nos outeiros; pelo que eu vos medirei totalmente a paga devida às suas obras antigas.
8 CHÚA phán như vầy:“Như người ta thấy nước cốt nho còn trong chùm nho,Nên bảo: ‘Đừng phá hủy đi,Vì có phúc lành trong đó.’Ta cũng sẽ làm như thế vì cớ các tôi tớ Ta;Ta sẽ không hủy diệt tất cả.
8 Assim diz o Senhor : Como quando se acha vinho num cacho de uvas, dizem: Não o desperdices, pois há bênção nele, assim farei por amor de meus servos e não os destruirei a todos.
9 Ta sẽ cho một dòng dõi xuất phát từ Gia-cốp;Một người từ Giu-đa sẽ sở hữu các núi của Ta.Những kẻ Ta lựa chọn sẽ sở hữu chúngVà các tôi tớ Ta sẽ ở đó.
9 Farei sair de Jacó descendência e de Judá, um herdeiro que possua os meus montes; e os meus eleitos herdarão a terra e os meus servos habitarão nela.
10 Và cho dân Ta, là những người đã tìm kiếm Ta thì Sa-rôn sẽ thành đồng cỏ cho chiên;Và thung lũng A-cô sẽ là nơi bầy bò nằm nghỉ.
10 Sarom servirá de campo de pasto de ovelhas, e o vale de Acor, de lugar de repouso de gado, para o meu povo que me buscar.
11 Còn các ngươi là những kẻ từ bỏ CHÚA,Quên núi thánh Ta;Các ngươi đã bày bàn tiệc cho thần May Mắn,Đã rót đầy rượu pha dâng cho thần Định Mệnh.
11 Mas a vós outros, os que vos apartais do Senhor , os que vos esqueceis do meu santo monte, os que preparais mesa para a deusa Fortuna e misturais vinho para o deus Destino,
12 Ta sẽ định cho các ngươi bị gươm giáo,Tất cả các ngươi sẽ phải cúi đầu cho người ta giết.Vì Ta đã gọi nhưng các ngươi không đáp,Ta đã phán nhưng các ngươi không nghe.Các ngươi đã làm điều ác trước mắt Ta,Và chọn những điều Ta không đẹp lòng.”
12 também vos destinarei à espada, e todos vos encurvareis à matança; porquanto chamei, e não respondestes, falei, e não atendestes; mas fizestes o que é mau perante mim e escolhestes aquilo em que eu não tinha prazer.
13 Cho nên CHÚA phán như vầy:“Nầy, các tôi tớ Ta sẽ ăn,Nhưng các ngươi sẽ đói.Nầy, các tôi tớ Ta sẽ uống,Nhưng các ngươi sẽ khát.Nầy, các tôi tớ Ta sẽ vui mừng,Nhưng các ngươi sẽ hổ thẹn.
13 Pelo que assim diz o Senhor Deus: Eis que os meus servos comerão, mas vós padecereis fome; os meus servos beberão, mas vós tereis sede; os meus servos se alegrarão, mas vós vos envergonhareis;
14 Nầy, các tôi tớ Ta sẽ ca hátVì lòng vui vẻNhưng các ngươi sẽ kêu gàoVì lòng đau đớn;Các ngươi sẽ than khócVì tâm thần thống khổ.
14 os meus servos cantarão por terem o coração alegre, mas vós gritareis pela tristeza do vosso coração e uivareis pela angústia de espírito.
15 Các ngươi sẽ lưu danh lạiĐể những người được chọn của Ta làm lời nguyền rủa,Và CHÚA sẽ giết các ngươi,Nhưng Ngài sẽ ban một tên khác cho các tôi tớ Ngài.
15 Deixareis o vosso nome aos meus eleitos por maldição, o Senhor Deus vos matará e a seus servos chamará por outro nome,
16 Cho nên, ở trong xứ ai cầu phúc cho mìnhThì sẽ nhân danh Đức Chúa Trời chân thật mà cầu;Ai thề thì sẽ nhân danhĐức Chúa Trời chân thật mà thề.Vì những nỗi khốn khổ trước kiaĐã bị quên lãng và đã ẩn tàng khỏi mắt Ta.
16 de sorte que aquele que se abençoar na terra, pelo Deus da verdade é que se abençoará; e aquele que jurar na terra, pelo Deus da verdade é que jurará; porque já estão esquecidas as angústias passadas e estão escondidas dos meus olhos.
17 Vì nầy, Ta đã sáng tạoTrời mới và đất mới.Những điều trước kia sẽ không còn được nhớ đến,Cũng không được nhắc đến trong tâm trí.
17 Pois eis que eu crio novos céus e nova terra; e não haverá lembrança das coisas passadas, jamais haverá memória delas.
18 Nhưng hãy hân hoan và vui mừng mãi mãiVì những gì Ta sáng tạo.Vì nầy, Ta tạo nên Giê-ru-sa-lem như một nguồn vui,Ta dựng nên dân thành ấy như một niềm hoan hỉ.
18 Mas vós folgareis e exultareis perpetuamente no que eu crio; porque eis que crio para Jerusalém alegria e para o seu povo, regozijo.
19 Ta sẽ vui mừng vì Giê-ru-sa-lem,Ta sẽ hoan hỉ vì dân Ta.Nơi đó sẽ không còn ngheTiếng khóc la, than vãn.
19 E exultarei por causa de Jerusalém e me alegrarei no meu povo, e nunca mais se ouvirá nela nem voz de choro nem de clamor.
20 Tại đó sẽ không cònTrẻ con chết yểu,Cũng chẳng có người già mà không sống đầy tuổi thọ.Vì người chết lúc trăm tuổiLà chết trẻVà kẻ chỉ sống đến trăm tuổiSẽ bị coi như bị rủa sả.
20 Não haverá mais nela criança para viver poucos dias, nem velho que não cumpra os seus; porque morrer aos cem anos é morrer ainda jovem, e quem pecar só aos cem anos será amaldiçoado.
21 Người ta sẽ xây dựng nhà cửa và được ở trong đó,Sẽ trồng vườn nho và được ăn quả.
21 Eles edificarão casas e nelas habitarão; plantarão vinhas e comerão o seu fruto.
22 Họ sẽ không xây nhà cho người khác ở,Không trồng nho cho người khác ăn trái.Vì tuổi thọ của dân TaSẽ như số năm của cây;Những người được chọn của TaSẽ hưởng công lao của tay mình làm.
22 Não edificarão para que outros habitem; não plantarão para que outros comam; porque a longevidade do meu povo será como a da árvore, e os meus eleitos desfrutarão de todo as obras das suas próprias mãos.
23 Họ sẽ không làm việc vất vả vô ích,Không sinh con cái để gặp tai họa bất ngờ,Vì là dòng dõi được CHÚA ban phước;Họ cùng con cháu của họ.
23 Não trabalharão debalde, nem terão filhos para a calamidade, porque são a posteridade bendita do Senhor , e os seus filhos estarão com eles.
24 Trước khi họ gọi, chính Ta đã đáp lời;Khi họ còn đang nói, chính Ta đã nghe.
24 E será que, antes que clamem, eu responderei; estando eles ainda falando, eu os ouvirei.
25 Chó sói và chiên con sẽ ăn chung,Sư tử sẽ ăn rơm như bò,Bụi đất sẽ là thức ăn cho rắn.Sẽ không có ai làm tổn hại hay tàn pháTrên khắp núi thánh Ta,”CHÚA phán như vậy.
25 O lobo e o cordeiro pastarão juntos, e o leão comerá palha como o boi; pó será a comida da serpente. Não se fará mal nem dano algum em todo o meu santo monte, diz o Senhor .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 65, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.