Isaías 63

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Ai là Đấng từ Ê-đôm đến?Ai là Đấng mặc áo đỏ thẫm đến từ Bốt-ra?Ai trang phục lộng lẫy,Tiến bước với sức mạnh vĩ đại.“Chính là Ta, Đấng phán lời công chính,Đấng quyền năng để cứu rỗi.”
1 “Quem é este que vem da cidade de Bosra, a capital de Edom? Quem é este, vestido de roupas vermelhas, luxuosas, que vem marchando forte e poderoso?” “Sou eu — diz o que sou poderoso para salvar.”
2 Tại sao y phục Ngài nhuộm đỏ?Ngài trang phục như người đạp bồn nho.
2 “Mas por que é que a tua roupa está vermelha? Por que é que parece a roupa de quem pisa uvas para fazer vinho?”
3 “Một mình Ta đã đạp, ép nho,Không có người nào từ các dân ở với Ta.Trong cơn giận, Ta đã đạp chúng,Trong cơn thịnh nộ, Ta đã chà đạp chúng.Máu của chúng bắn lên áo Ta,Toàn thể y phục của Ta bị vấy hết.
3 O Senhor responde: “Eu pisei as nações como quem pisa uvas no tanque, e não havia ninguém para me ajudar. Na minha o seu sangue manchou a minha roupa, que ficou tingida de vermelho.
4 Vì Ta đã định ngày báo thù trong lòngVà năm của những kẻ được cứu chuộc của Ta đã đến.
4 Eu havia resolvido que já era tempo de me vingar dos meus inimigos, que havia chegado o dia em que eu deveria salvar o meu povo.
5 Ta nhìn xem nhưng không ai giúp,Ta ngạc nhiên nhưng không ai hỗ trợ.Nên Ta đã dùng cánh tay Ta để tạo chiến thắng cho TaVà cơn thịnh nộ của Ta đã hỗ trợ Ta.
5 Olhei, mas não havia ninguém que me ajudasse, fiquei admirado ao ver que não havia quem me apoiasse. Então consegui a vitória com o meu próprio poder, e a minha ira me encheu de força.
6 Ta chà đạp các dân trong cơn giận,Ta khiến chúng nó say trong cơn thịnh nộVà Ta đổ máu chúng nó ra trên đất”.
6 Na minha ira, pisei os povos; no meu furor, os esmaguei e derramei o seu sangue no chão.”
7 Tôi sẽ nhắc lại tình yêu thương của CHÚACùng những lời ca ngợi CHÚAVì tất cả những gì CHÚA đã làm cho chúng taVà sự tốt lành lớn lao Ngài ban cho nhà Y-sơ-ra-ên;Là những điều Ngài đã ban cho chúng ta.Theo như lòng thương xót và tình yêu thương lớn lao của Ngài.
7 Anunciarei o amor de Deus, o Senhor , e darei graças por tudo o que ele tem feito; pois o ele mostrou grande bondade para com o seu povo por causa da sua compaixão e do seu grande amor.
8 Ngài phán: “Thật, họ là dân Ta;Những đứa con không lừa dối.”Và Ngài đã trở thành Đấng Cứu Rỗi của họ.
8 O Senhor disse: “Eles são o meu povo, são filhos que nunca me trairão.” E por isso ele os livrou
9 Trong mọi cơn khốn quẫn của họ, Ngài cũng chịu khốn quẫnVà thiên sứ trước mặt Ngài đã cứu họ.Vì tình yêu thương và lòng thương xót,Chính Ngài đã cứu chuộc họ,Nâng họ lên và bồng bế họ suốt trong những ngày xưa.
9 de todos os seus sofrimentos. Quem os salvou foi ele mesmo, e não um anjo ou qualquer outro mensageiro. Por causa do seu amor e da sua compaixão, ele os salvou. E todos os dias, ano após ano, ele os pegava e carregava no colo.
10 Nhưng họ đã phản nghịchVà làm buồn lòng Đức Thánh Linh của Ngài;Cho nên Ngài đã trở thành kẻ thù của họ;Chính Ngài chiến đấu chống lại họ.
10 Mas eles se revoltaram contra Deus e ofenderam o seu santo Espírito. Por isso, Deus se tornou inimigo deles e começou a lutar contra eles.
11 Bấy giờ họ nhớ lại ngày xưa;Nhớ đến Môi-se và dân Ngài nên hỏi:Đấng đã đem họ ra khỏi biểnCùng với những người chăn và bầy chiên của Ngài đâu rồi?Đấng đã đặt Đức Thánh Linh của NgàiỞ giữa họ đâu rồi?
11 Então eles lembraram do passado, lembraram de Moisés, “Onde está o que salvou do mar o seu povo, que salvou o seu rebanho e Moisés, que era o pastor? Onde está aquele que pôs o seu Espírito em Moisés,
12 Ai khiến cánh tay vinh hiển NgàiĐi bên phải Môi-se,Ai rẽ nước ra trước mặt họĐặng lưu danh muôn đời?
12 que fez com que o seu grande poder estivesse sempre com ele? A fim de conquistar fama eterna, o
13 Ai đã dẫn họ qua các vực sâuNhư ngựa trong sa mạc,Không hề vấp ngã?
13 e o fez passar pelas águas profundas. Eles passaram seguros, como cavalos selvagens que não tropeçam,
14 Như bầy súc vật đi xuống thung lũng.Thần của CHÚA đã ban cho họ an nghỉ.Ngài đã dẫn dắt dân Ngài như thếĐể làm danh Ngài vinh hiển.
14 como o gado que desce calmamente para os vales. O Espírito do Foi assim, ó e conseguiste para ti mesmo um nome famoso.
15 Từ trời xin Ngài hãy nhìn xuống,Từ nơi ở thánh và vinh hiển xin hãy xem.Lòng nhiệt thành và sức mạnh của Ngài ở đâu?Ngài đã thu lại tấm lòng tha thiết và thương xót chúng tôi.
15 Ó Deus, olha para nós lá do céu, lá do lugar santo e Onde está o teu poder e o teu cuidado por nós? Não retires de nós o teu amor e a tua compaixão,
16 Thật, chính Ngài là Cha chúng tôi.Dù Áp-ra-ham không biết chúng tôi;Y-sơ-ra-ên không công nhận chúng tôiThì Ngài, lạy CHÚA, vẫn là Cha chúng tôi.Danh Ngài là Đấng Cứu Chuộc chúng tôi từ muôn đời.
16 pois tu és o nosso Pai. Os nossos antepassados Abraão e Jacó não se importam conosco, não fazem caso de nós. Mas tu, ó e desde o princípio nós te chamamos de “O nosso Salvador”.
17 Lạy CHÚA, sao Ngài để chúng tôi lầm lạc xa đường lối Ngài?Sao Ngài để lòng chúng tôi chai đá không kính sợ Ngài?Vì cớ các tôi tớ Ngài,Và vì cớ các chi tộc thuộc gia sản Ngài xin hãy trở lại.
17 Ó Deus, por que fazes com que nos desviemos dos teus caminhos e tornas o nosso coração duro, para que não te Volta para nós, ó Deus, pois somos os teus servos, somos o povo que escolheste.
18 Dân thánh Ngài sở hữu nơi nàyTrong ít lâu nhưng kẻ thù Ngài đã giầy đạp nơi thánh Ngài.
18 Por um pouco de tempo, nós, o teu povo santo, fomos donos do teu Templo, mas agora ele é pisado pelos nossos inimigos.
19 Đã từ lâu chúng tôi trở thànhNhư một dân không do Ngài cai trịVà không mang danh Ngài.
19 Tu nos tratas como se nunca tivesses sido o nosso governador, como se nós nunca tivéssemos sido o teu povo.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 63, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.