Isaías 60

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 “Hãy đứng lên và chiếu sáng vì ánh sáng của ngươi đã đếnVà vinh quang CHÚA tỏa sáng trên ngươi.
1 Levante-se, resplandeça, porque já vem a sua luz, e a glória do está raiando sobre você.
2 Vì nầy, bóng tối sẽ bao trùm quả đấtVà tối tăm che phủ các dân.Nhưng CHÚA sẽ tỏa sáng trên ngươiVà vinh quang Ngài sẽ chiếu sáng trên ngươi.
2 Porque eis que as trevas cobrem a terra, e a escuridão envolve os povos; mas sobre você aparece resplandecente o e a sua glória já está brilhando sobre você.
3 Các nước sẽ đến cùng ánh sáng ngươiVà các vua sẽ hướng về ánh bình minh của ngươi.
3 As nações se encaminham para a sua luz, ó Jerusalém, e os reis são atraídos para o resplendor do seu amanhecer.
4 Hãy ngước mắt nhìn quanh và xem:Tất cả chúng nó đều họp lại và đến cùng ngươi.Các con trai ngươi sẽ đến từ phương xa;Các con gái ngươi được ẵm trên hông.
4 Levante os olhos ao redor e veja: todos se reúnem e vêm até você. Os seus filhos chegam de longe, e as suas filhas são trazidas nos braços.
5 Bấy giờ ngươi sẽ thấy và rạng rỡ;Lòng ngươi sẽ xúc động và vui mừng.Vì sự giàu có của biển cả sẽ đổ về ngươi;Của cải của các nước sẽ đến với ngươi.
5 Ao ver isso, você ficará radiante de alegria; o seu coração baterá forte e se dilatará de júbilo, porque você receberá a abundância do mar, e as riquezas das nações serão trazidas a você.
6 Muôn vàn lạc đà sẽ tràn ngập ngươi,Cả lạc đà tơ của Ma-đi-an và Ê-pha.Tất cả những người từ Shê-ba sẽ đến;Mang theo vàng và trầm hương.Họ sẽ loan truyền lời ca ngợi CHÚA.
6 O seu território ficará coberto por uma multidão de camelos, os dromedários de Midiã e de Efa. Todos virão de Sabá; trarão ouro e incenso e publicarão os louvores do
7 Tất cả các bầy súc vật của Kê-đa sẽ được tập trung về nơi ngươi.Chiên đực của Nê-ba-giốt sẽ được dùng làm tế lễ;Chúng sẽ được chấp nhận trên bàn thờ TaVà Ta sẽ làm nhà vinh hiển Ta thêm vinh hiển.
7 Todas as ovelhas de Quedar se reunirão junto de você; os carneiros de Nebaiote a servirão; serão aceitos ao serem oferecidos sobre o meu altar, e eu tornarei mais glorioso o templo da minha glória.
8 Những người nầy là ai mà như mây bay,Như bồ câu trở về chuồng?
8 Quem são estes que vêm voando como nuvens e como pombas voltando ao pombal?
9 Chắc chắn các hải đảo sẽ trông đợi Ta;Trước hết là các tầu của Ta-rê-siSẽ đem các con trai ngươiCùng vàng và bạc từ phương xa vềĐể tôn vinh danh CHÚA, Đức Chúa Trời ngươi,Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ênVì Ngài làm cho ngươi vinh hiển.
9 Certamente as terras do mar me aguardarão. À frente virão os navios de Társis para trazerem de longe os seus filhos, ó Jerusalém, e, com eles, a prata e o ouro, para a santificação do nome do e do Santo de Israel, porque ele revestiu você de glória.
10 Người ngoại quốc sẽ xây dựng các tường thành ngươiVà vua của họ sẽ phục vụ ngươi.Vì trong cơn thịnh nộ Ta đã đánh ngươi,Nhưng trong lúc ban ơn Ta thương xót ngươi.
10 “Estrangeiros edificarão as suas muralhas, e os seus reis a servirão. Porque no meu furor eu a castiguei, mas na minha graça tive compaixão de você.
11 Các cổng thành ngươi sẽ luôn luôn mở,Ngày đêm không bao giờ đóngĐể người ta đem của cải của các nước đến cho ngươi.Các vua của họ dẫn đầu đoàn triều cống.
11 Os seus portões estarão sempre abertos; não serão fechados nem de dia nem de noite, para que lhe sejam trazidas as riquezas das nações, e, conduzidos com elas, os seus reis.
12 Vì dân nào, nước nào không thần phục ngươi sẽ bị diệt vong,Các dân ấy sẽ hoàn toàn bị phá hủy.
12 Porque a nação e o reino que não a servirem perecerão; sim, essas nações serão totalmente arrasadas.”
13 Vinh quang của Li-ban sẽ đến trên ngươi;Cây thông, cây du, cây bách sẽ cùng nhauTrang hoàng điện thánh TaVà Ta sẽ làm cho nơi đặt chân Ta vinh quang.
13 “A glória do Líbano virá a você: o cipreste, o olmeiro e o buxo, conjuntamente, para adornarem o lugar do meu santuário; e farei glorioso o lugar em que descansam os meus pés.
14 Con cái của những kẻ áp bức ngươi sẽ cúi đầu đến cùng ngươiVà tất cả những kẻ khinh bỉ ngươi sẽ quỳ mọp dưới chân ngươi.Chúng sẽ gọi ngươi là thành của CHÚA,Si-ôn của Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
14 Também virão e se inclinarão os filhos dos que a oprimiram; todos os que a desprezaram se prostrarão até as plantas dos seus pés e a chamarão ‘Cidade do a ‘Sião do Santo de Israel’.”
15 Xưa kia ngươi đã bị lãng quyên, ghét bỏVà không ai qua lại;Nay Ta sẽ làm cho ngươi thành cao quý mãi mãi,Thành nguồn vui đời đời.
15 “Você era uma cidade abandonada e odiada, um lugar onde não passava ninguém, mas eu farei de você uma glória eterna, uma alegria de geração em geração.
16 Ngươi sẽ bú sữa của các dânVà được các bà vú của các vua nuôi nấng.Ngươi sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, Đấng Cứu Rỗi ngươi,Đấng Cứu Chuộc ngươi và là Đấng Quyền Năng của Gia-cốp.
16 Você mamará o leite das nações e se alimentará ao peito dos reis; e saberá que eu sou o o seu Salvador, o seu Redentor, o Poderoso de Jacó.”
17 Thay vì đồng thau, Ta sẽ đem cho ngươi vàng;Thay vì sắt, Ta sẽ đem cho ngươi bạc;Thay vì gỗ, Ta sẽ đem đồng;Thay vì đá, Ta sẽ đem sắt cho ngươi.Ta sẽ đặt bình an làm kẻ giám sát ngươiVà sự công chính làm kẻ đốc công ngươi.
17 “Em vez de bronze, eu lhe trarei ouro; em vez de ferro, eu lhe trarei prata; em vez de madeira, bronze, e, em vez de pedras, ferro. Farei com que a paz seja o seu inspetor e com que a justiça seja o seu opressor.
18 Người ta sẽ không nghe đến bạo lực trong xứ sở ngươi,Cũng không có đổ nát và phá hủy trong biên cương ngươi.Ngươi sẽ gọi thành lũy ngươi là sự cứu rỗiVà cổng thành ngươi là lời ca ngợi.
18 Nunca mais se ouvirá falar de violência na sua terra, nem de ruína ou destruição em seu território, mas às suas muralhas você chamará ‘Salvação’, e aos seus portões, ‘Louvor’.”
19 Mặt trời sẽ không còn là ánh sáng cho ngươi vào ban ngày,Ánh sáng của mặt trăng cũng không chiếu sáng ngươi.Nhưng CHÚA sẽ là ánh sáng cho ngươi mãi mãiVà Đức Chúa Trời ngươi sẽ là vinh hiển ngươi.
19 “Nunca mais o sol será a sua luz durante o dia, e o resplendor da lua nunca mais a iluminará; pois o a sua luz perpétua, e o seu Deus será a sua glória.
20 Mặt trời của ngươi sẽ không lặn nữa,Mặt trăng của ngươi cũng chẳng hề tàn.Vì CHÚA sẽ là ánh sáng mãi mãi cho ngươi,Những ngày than khóc của ngươi sẽ chấm dứt.
20 O seu sol nunca se porá, e a sua lua nunca minguará, porque o a sua luz perpétua, e os dias do seu luto chegarão ao fim.
21 Tất cả dân ngươi sẽ là công chính,Họ sẽ sở hữu đất này đời đời.Họ là mầm non Ta đã trồng,Là công việc của tay TaĐể được vinh hiển.
21 Todos os do seu povo serão justos e para sempre herdarão a terra; serão renovos que eu plantei, obra das minhas mãos, para que eu seja glorificado.
22 Kẻ bé nhỏ nhất của ngươi sẽ thành cả ngànVà người hèn yếu nhất sẽ thành một dân hùng mạnh.Chính Ta là CHÚA,Ta sẽ mau chóng thực hiện điều ấy đúng thời.”
22 O pequeno virá a ser mil, e o menor, uma nação forte; eu, o no tempo certo, isso logo se cumpra.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 60, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.