Isaías 54

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 “Hỡi phụ nữ hiếm hoi,Không sinh nở, hãy hát lên;Hỡi người chưa từng đau đớn sinh nởHãy cất tiếng ca hát và reo hò.Vì con cái của phụ nữ bị ruồng bỏSẽ nhiều hơn con cái của phụ nữ có chồng,”CHÚA phán như vậy.
1 “Cante, ó mulher sem filhos, você que nunca deu à luz! Cante alegremente, em alta voz, ó Jerusalém, você que nunca esteve em trabalho de parto! Pois a abandonada agora tem mais filhos que a mulher que vive com o marido”, diz o S
2 “Hãy nới rộng chỗ trại ngươi ở;Căng các tấm bạt của trại ngươi ra,Đừng giữ lại.Hãy giăng dây cho dài,Đóng cọc cho chắc.
2 “Amplie o lugar onde mora, construa mais um cômodo, aumente sua casa, e não economize nisso!
3 Vì ngươi sẽ tràn ra bên phải lẫn bên trái;Dòng dõi ngươi sẽ chiếm hữu các nướcVà định cư trong các thành bỏ hoang.
3 Pois logo você transbordará para todos os lados; seus descendentes ocuparão outras nações e povoarão as cidades arruinadas.
4 Đừng sợ; vì ngươi sẽ không bị xấu hổ,Chớ lo; vì ngươi sẽ không bị nhục nhã;Vì ngươi sẽ quên sự xấu hổ của thời thanh xuânVà không còn nhớ nữa nỗi nhục nhã của thời góa bụa.
4 “Não se assuste; você não será envergonhada. Não tenha medo; você não sofrerá humilhação. Não se lembrará mais da vergonha de sua juventude, nem da tristeza da viuvez.
5 Vì Đấng tạo ra ngươi là chồng ngươi;Danh Ngài là CHÚA Vạn Quân.Đấng chuộc ngươi lại chính là Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên;Ngài được xưng là Đức Chúa Trời của cả trái đất.
5 Pois seu marido será aquele que a fez; o S Ele é seu Redentor, o Santo de Israel, o Deus de toda a terra.
6 Vì CHÚA đã gọi ngươi vềNhư người vợ bị bỏ và đau khổ trong lòng;Tức là người vợ cưới thời thanh xuân đã bị bỏ;”Đức Chúa Trời ngươi phán như vậy.
6 Pois o S enhor a chamou de volta de seu lamento, você que era como uma jovem esposa abandonada”, diz o seu Deus.
7 “Ta đã bỏ ngươi trong một thời gian ngắnNhưng với lòng thương xót lớn lao Ta sẽ đón ngươi về.
7 “Por um breve tempo eu a abandonei, mas com grande compaixão a receberei de volta.
8 Trong cơn thịnh nộ bừng bừng,Ta đã tránh mặt không nhận ngươi trong một lúc;Nhưng với tình yêu thương đời đờiTa sẽ thương xót ngươi,”CHÚA, Đấng Cứu Chuộc ngươi phán như vậy.
8 Num ímpeto de fúria, escondi meu rosto de você por um momento, mas com amor eterno terei compaixão de você”, diz o S
9 “Điều này đối với Ta cũng như nạn nước lụt thời Nô-ê;Như Ta đã thề rằng nước lụt thời Nô-ê sẽ không bao giờ tràn ngập đất nữa,Thì Ta cũng thề rằng Ta sẽ không giận ngươiVà không quở trách ngươi.
9 “Assim como jurei no tempo de Noé que nunca mais cobriria a terra com um dilúvio, agora juro que nunca mais ficarei irado com você nem a castigarei.
10 Dù núi dời,Dù đồi chuyểnNhưng tình yêu thương Ta dành cho ngươi sẽ không đổi;Giao ước bình an của Ta cũng không thay.”CHÚA, Đấng thương xót ngươi, phán như vậy.
10 Pois, ainda que os montes se movam e as colinas desapareçam, meu amor por você permanecerá. A aliança de minha bênção jamais será quebrada”, diz o S
11 “Hỡi kẻ khốn khổ, đang bị bão tố, không người an ủi,Nầy chính Ta sẽ dùng đá màu lát đá cho ngươi;Xây nền cho ngươi bằng lam ngọc.
11 “Ó cidade açoitada por tempestades, aflita e desolada! Eu a reconstruirei com pedras preciosas e edificarei seus alicerces com safiras.
12 Ta sẽ xây các tháp canh ngươi bằng hồng ngọc,Các cổng thành ngươi bằng ngọc lóng lánhVà tất cả tường thành ngươi bằng đá quý.
12 Farei suas torres de rubis cintilantes, seus portões, de joias brilhantes, seus muros, de pedras preciosas.
13 Tất cả con cái ngươi sẽ được CHÚA dạy dỗ;Chúng sẽ được thái bình thịnh vượng.
13 Ensinarei seus filhos, e eles terão grande paz.
14 Ngươi sẽ được thiết lập trong sự công chính;Ngươi sẽ tránh xa áp bứcVì chẳng sợ chiVà thoát khỏi kinh hoàngVì nó sẽ không đến gần ngươi.
14 Você estará segura sob um governo justo e imparcial, e seus inimigos se manterão afastados. Viverá em paz, e nenhum terror se aproximará.
15 Nếu người nào lập mưu hại ngươi, điều đó không phải đến từ Ta.Ai lập mưu hại ngươi sẽ vì ngươi mà ngã.
15 Se alguma nação vier lutar contra você, não será porque eu a enviei; todos que a atacarem serão derrotados.
16 Nầy, chính Ta đã tạo nên thợ rènThổi lửa đốt thanVà chế ra vũ khí để dùng.Chính Ta đã tạo nên kẻ phá hoại để gây ra sự tàn phá.
16 “Eu criei o ferreiro que abana as brasas do fogo e produz armas de destruição, e criei os exércitos que destroem.
17 Mọi vũ khí tạo nên để chống lại ngươi đều thất bại.Mọi lưỡi dấy lên tố cáo ngươi đều sẽ bị bác bỏ.Đó là cơ nghiệp của các tôi tớ của CHÚAVà sự xác minh từ Ta mà đến;” CHÚA tuyên bố như vậy.
17 Naquele dia, porém, nenhuma arma voltada contra você prevalecerá. Você calará toda voz que se levantar para acusá-la. É assim que o S eu lhes farei justiça. Eu, o S

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 54, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.