Isaías 42

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 “Đây là tôi tớ Ta, người Ta nâng đỡ,Ta đã chọn và linh hồn Ta vui thích.Ta đã đặt thần Ta trên người,Người sẽ đem lại công bình cho các nước.
1 O Senhor Deus diz: “Aqui está o meu o meu escolhido, que dá muita alegria ao meu coração. Pus nele o meu Espírito, e ele anunciará a minha vontade a todos os povos.
2 Người sẽ chẳng khóc lóc, kêu la;Không để ngoài đường phố nghe tiếng mình.
2 Não gritará, não clamará, não fará discursos nas ruas.
3 Người sẽ không bẻ gẫy cây sậy đã giập,Không dập tắt tim đèn gần tàn.Người sẽ trung kiên đem lại công bình.
3 Não esmagará um galho que está quebrado, nem apagará a luz que já está fraca. Com toda a dedicação, ele anunciará a minha vontade.
4 Người sẽ không kiệt sức, cũng chẳng ngã lòngCho đến khi thiết lập công bình trên đất.Các hải đảo trông đợi luật pháp của người.”
4 Não se cansará, nem desanimará, mas continuará firme até que todos aceitem a minha vontade. As nações distantes estão esperando para receber os seus ensinamentos.”
5 Đức Chúa Trời, tức là CHÚA,Đấng sáng tạo các tầng trời và giương ra;Đấng trải đất và các vật đến từ đất ra;Đấng ban hơi thở cho dân trên ấyVà thần linh cho những người bước đi trên đó, phán như vầy:
5 O Senhor Deus criou os céus e os estendeu; formou a terra e tudo o que nela existe e deu vida e fôlego a todos os seus moradores. E agora o
6 Ta là CHÚA, Ta đã gọi ngươi trong sự công chính.Ta sẽ nắm tay ngươi,Gìn giữ ngươi. Ta sẽ lập ngươiLàm giao ước của dân,Làm ánh sáng cho các nước.
6 “Eu, o Senhor , o chamei e o peguei pela mão, para que haja salvação por meio de você. Eu o criei e o enviei como garantia da como a luz da salvação que darei aos outros povos;
7 Để mở mắt cho những kẻ mù;Đem tù nhân ra khỏi ngục tối;Đem những kẻ ngồi nơi tối tăm ra khỏi nhà tù.
7 para abrir os olhos dos cegos, pôr em liberdade os prisioneiros e soltar os que estão em prisões escuras.
8 “Ta là CHÚA, ấy là Danh Ta.Ta sẽ không ban vinh quang của Ta cho ai khác,Cũng không nhường sự ca ngợi Ta cho các tượng thần.
8 Eu sou o : este é o meu nome, e não permito que as imagens recebam o louvor que somente eu mereço.”
9 Kìa, những điều trước tiên đã ứng nghiệm,Và Ta công bố cho các ngươi những điều mới;Trước khi chúng xảy ra,Ta bảo trước cho các ngươi biết.”
9 Deus diz ao seu povo: “As coisas que prometi no passado já se cumpriram, e agora vou lhes anunciar coisas novas, para que vocês as saibam antes mesmo que elas aconteçam.”
10 Hãy hát cho CHÚA một bài ca mới.Những lời ca tụng Ngài đến từ đầu cùng quả đất.Các ngươi là những người đi biển cùng các sinh vật trong biển;Các hải đảo và dân cư trên ấy.
10 Cantem ao Senhor uma nova canção! Que ele seja louvado no mundo inteiro: pelos que navegam nos mares, pelas criaturas que vivem nas águas do mar e pelos povos de todas as nações distantes!
11 Hỡi sa mạc và các thành trong ấy hãy cất tiếng lên,Hỡi các làng nơi Kê-đa tọa lạc,Hỡi dân cư Sê-la hãy vui mừng ca hát,Hãy reo hò từ các đỉnh núi.
11 Que no deserto e nas suas cidades Deus seja louvado, e que os moradores de Quedar o louvem! Moradores de Selá, alegrem-se e cantem no alto das montanhas!
12 Hãy dâng vinh quang cho CHÚA,Hãy công bố sự ca ngợi nơi các hải đảo.
12 Que o Senhor Deus seja louvado, e que a sua
13 CHÚA tiến lên như dũng sĩ,Như chiến sĩ giục lòng hăng say.Ngài thét lên, phải, Ngài hô lớn;Ngài anh dũng chiến thắng các kẻ thù.
13 O Senhor se prepara para a guerra e sai pronto para lutar, como um soldado valente. Com toda a força, ele solta o grito de batalha e com o seu poder derrota os seus inimigos.
14 “Ta đã giữ im lặng từ lâu,Ta đã nín lặng và tự kiềm chế mình.Nhưng bây giờ Ta rên la, Ta thở hổn hển,Đứt quãng như đàn bà sinh đẻ.
14 O Senhor diz: “Por muito tempo, eu não disse nada, fiquei calado e não respondi; mas agora vou gritar como uma mulher em dores de parto, vou me lamentar e clamar.
15 Ta sẽ làm cho đồi núi hoang vu,Tất cả cây cỏ khô héo.Ta sẽ làm sông ngòi thành những đảo,Ao hồ đều khô cạn.
15 Vou destruir os morros e as montanhas e fazer secar todas as plantas e árvores. Farei com que os rios virem desertos e com que todos os poços fiquem secos.
16 Ta sẽ dắt những kẻ mù bằng con đường mà chúng chưa biết;Dẫn họ đi trên các nẻo mà chúng chưa hay.Ta sẽ biến bóng tối trước mặt họ thành ánh sáng,Những nơi gồ ghề thành bằng phẳng.Ta sẽ làm những việc nàyVà không bỏ qua.
16 Guiarei os cegos por um caminho que não conhecem, por uma estrada que eles nunca pisaram antes. A escuridão que os cerca eu farei virar luz e aplanarei os caminhos ásperos. São estas as minhas promessas, e eu as cumprirei sem falta.
17 Còn những kẻ tin tưởng thần tượng,Những người nói với tượng đúc rằng: Các ngài là thần của chúng tôi,Đều sẽ bị thối lui và hoàn toàn hổ thẹn.
17 Mas serão derrotados e humilhados todos os que confiam em ídolos, todos os que dizem às imagens: ‘Vocês são os nossos deuses.’ ”
18 Hỡi những kẻ điếc, hãy nghe;Hỡi những kẻ mù, hãy nhìn để thấy.
18 O Senhor diz: “Escute, gente surda! Olhe bem, gente cega!
19 Ai là người mù? Nếu không phải là tôi tớ của Ta.Ai là người điếc như sứ giả Ta sai đi?Ai là người mù như người tận hiến cho ta?Mù loà như tôi tớ CHÚA?
19 Ninguém é tão cego como o povo de Israel, o meu servo , ou tão surdo como esse povo que estou enviando. Não há quem seja tão cego como o meu mensageiro, nem tão surdo como o servo do
20 Người nhìn nhiều điều nhưng không chú ý,Tai người mở ra nhưng không nghe.”
20 Povo de Israel, você tem visto muitas coisas, mas não entendeu nenhuma delas; você tem ouvido muitas coisas, mas não aprendeu nada.”
21 CHÚA, vì sự công chính của mình,Vui lòng làm cho Kinh Luật vĩ đại và vinh quang.
21 O Senhor é o Deus que salva o seu povo e por isso quis que eles conhecessem e respeitassem a sua
22 Nhưng ấy là một dân bị cướp giật, bị chiếm đoạt.Tất cả chúng nó đều bị sập hố,Bị nhốt trong ngục sâu.Chúng trở thành con mồiNhưng không ai giải cứu,Thành vật bị cướp đoạtNhưng không ai nói: “Hãy trả lại đây.”
22 Mas eles foram assaltados e roubados; foram postos na prisão e trancados nas celas. Os seus inimigos os levaram como prisioneiros, e não há ninguém que os ponha em liberdade.
23 Ai trong vòng các ngươi sẽ lắng tai nghe điều này?Ai sẽ chú ý và lắng nghe từ nay về sau?
23 Ah! Se um de vocês desse atenção ao que estou dizendo, se daqui em diante alguém escutasse com cuidado!
24 Ai đã trao Gia-cốp cho kẻ chiếm đoạtVà phó Y-sơ-ra-ên cho kẻ cướp?Không phải CHÚA là ĐấngMà chúng ta phạm tội nghịch cùng sao?Đường lối Ngài chúng nó chẳng đi theoVà Kinh Luật Ngài chúng nó không tuân giữ.
24 Quem foi que entregou o povo de Israel aos seus inimigos? Quem foi que deixou que ele fosse roubado? Foi o próprio contra quem temos pecado! Não quisemos seguir os seus caminhos, nem obedecer às suas leis.
25 Cho nên Ngài đổ cơn thịnh nộVà chiến tranh dữ dội trên nó.Lửa cháy xung quanh nhưng nó không biết;Lửa thiêu đốt nó nhưng nó vẫn không để tâm đến.
25 Por isso, ele derramou sobre nós a sua ira e nos castigou com uma guerra violenta. A sua ira queimou como fogo em volta de nós, mas mesmo assim ninguém se importou; nenhum de nós conseguiu aprender nada.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 42, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.