Isaías 29

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Khốn cho A-ri-ên, A-ri-ên,Là thành Đa-vít đã đóng trại.Năm này đến năm nọ cứ thêm lên;Hãy để cho lễ hội xoay vần.
1 Ai de Ariel! Ariel, cidade onde Davi acampou! Acrescentem ano a ano, deixem que as festas completem o seu ciclo;
2 Nhưng ta sẽ làm cho A-ri-ên buồn thảm;Sẽ có khóc lóc, than vãn;Đối với ta nó sẽ như bàn thờ dâng tế lễ.
2 no entanto, porei Ariel em aperto, e haverá pranto e lamentação; e ela será para mim como Ariel.
3 Ta sẽ đóng trại bao vây ngươi,Lập đồn chống ngươiVà đắp lũy chung quanh nghịch ngươi.
3 Acamparei ao redor de você, vou cercá-la de trincheiras e levantarei rampas de ataque contra você.
4 Ngươi sẽ bị hạ thấp. Ngươi sẽ nói từ dưới đất,Lời nói ngươi bị hạ thấp từ bụi đất.Tiếng ngươi sẽ giống như tiếng ma quái ra từ đất,Lời nói ngươi thì thầm như bụi đất.
4 Então, lançada por terra, do chão você falará, e do pó sairá afogada a sua fala. A sua voz subirá da terra como se fosse a de um fantasma; a sua fala será como um cochicho vindo do pó.
5 Nhưng đám đông kẻ thù ngươi sẽ như bụi nhỏ,Và đám đông tàn bạo sẽ như trấu tung bay.Nó sẽ xảy đến thình lình, ngay tức khắc.
5 Mas a multidão dos seus inimigos será como o pó fino, e a multidão dos tiranos, como a palha que voa. E isso acontecerá de repente, num instante.
6 CHÚA Vạn Quân sẽ dùngSấm sét, động đất, tiếng động lớn,Bão trốt, giông tố và ngọn lửa thiêu đốt mà phạt nó.
6 Do Senhor dos Exércitos vem o castigo com trovões, com terremotos, grande estrondo, tufão de vento, tempestade e labaredas de um fogo devorador.
7 Đám đông tất cả các nước đánh A-ri-ên,Tất cả những kẻ tấn công, phá thành lũyVà làm cho nó buồn thảm sẽ như chiêm bao,Như khải tượng ban đêm.
7 Como sonho e visão noturna será a multidão de todas as nações que lutam contra Ariel, bem como todos os que lutam contra ela e contra a sua fortaleza e a põem em aperto.
8 Chúng nó sẽ như người đói mơ thấy mình ănNhưng thức dậy mình vẫn đói;Như người khát mơ thấy mình uốngNhưng thức dậy bị kiệt sức, và mình vẫn khát.Đám đông tất cả các nướcTấn công núi Si-ôn cũng sẽ như vậy.
8 Será também como o faminto que sonha que está comendo, mas que, ao acordar, sente-se vazio; ou como a pessoa sedenta que sonha estar bebendo água, mas que, ao acordar, sente-se fraca e ainda com sede. Assim será toda a multidão das nações que lutam contra o monte Sião.
9 Hãy kinh ngạc và sững sờ.Hãy làm cho mình mù lòa và không thấy.Hãy say nhưng không phải vì rượu nho,Hãy lảo đảo nhưng không phải vì rượu mạnh.
9 Fiquem espantados e continuem assim! Fiquem cegos e continuem sem ver! Eles estão bêbados, mas não de vinho; andam cambaleando, mas não por causa de bebida forte.
10 Vì CHÚA đã đổ thần ngủ mê trên các ngươi.Ngài đã bịt mắt các ngươi, là các tiên tri,Và trùm đầu các ngươi, là các vị tiên kiến.
10 Porque o Senhor derramou sobre vocês o espírito de profundo sono; ele fechou os olhos de vocês, que são os profetas, e cobriu a cabeça de vocês, que são os videntes.
11 Khải tượng về tất cả những điều này đối với các ngươi sẽ như lời của một cuốn sách bị niêm phong. Nếu đưa cho một người biết đọc và bảo: “Hãy đọc sách này,” người ấy sẽ nói: “Tôi không thể đọc được vì sách này đã niêm phong.”
11 Para vocês, toda visão já se tornou como as palavras de um livro selado. Se derem o livro a alguém que sabe ler, dizendo: “Leia isto, por favor”, ele responderá: “Não posso, porque está selado.”
12 Và nếu đưa cuốn sách cho một người không biết đọc rồi bảo: “Hãy đọc sách này,” người ấy sẽ nói: “Tôi không biết đọc.”
12 E, se derem o livro a quem não sabe ler, dizendo: “Leia isto, por favor”, ele responderá: “Não sei ler.”
13 Chúa phán:“Vì dân này đến gần Ta bằng miệng;Tôn vinh Ta bằng môiNhưng lòng thì xa cách Ta.Sự chúng nó kính sợ TaChỉ là điều răn của loài người, do loài người dạy bảo.
13 O Senhor disse: “Visto que este povo se aproxima de mim e com a sua boca e com os seus lábios me honra, mas o seu coração está longe de mim, e o seu temor para comigo consiste só em mandamentos ensinados por homens,
14 Cho nên, này một lần nữa, Ta sẽ làm cho dân này kinh ngạc,Từ kinh ngạc này đến kinh ngạc khác.Sự khôn ngoan của người khôn ngoan sẽ tiêu mất,Sự thông thái của người thông thái sẽ bị giấu kín.
14 continuarei a fazer obra maravilhosa no meio deste povo. Sim, farei obra maravilhosa e um prodígio, de maneira que a sabedoria dos seus sábios será destruída, e o entendimento dos seus entendidos desaparecerá.”
15 Khốn cho những kẻ giấu chương trình của mình một cách sâu kínKhỏi CHÚA.Chúng làm việc trong bóng tối và nói:Ai sẽ thấy, ai sẽ biết chúng ta?”
15 Ai dos que escondem profundamente o seu propósito do Ai dos que fazem as suas próprias obras às escuras, e dizem: “Quem nos vê? Quem sabe o que estamos fazendo?”
16 Các ngươi thật ngược đời.Thợ gốm mà coi như đất sét!Đồ vật có nên nói với người làm ra mình:“Người không làm ra tôi,”Hay đồ gốm nói với thợ gốm rằng:“Người không hiểu.”
16 Como vocês invertem as coisas! Será que o oleiro é igual ao barro? Pode a obra dizer ao seu artífice: “Ele não me fez”? Pode a coisa feita dizer do seu oleiro: “Ele não sabe nada”?
17 Có phải trong ít lâu nữa Li-ban sẽ trở thành ruộng phì nhiêuVà ruộng phì nhiêu được coi như rừng rậm hay sao?
17 Não é fato que, dentro de muito pouco tempo, o Líbano se tornará pomar, e o pomar será tido por bosque?
18 Vào ngày ấy, kẻ điếc sẽ nghe lời trong sách,Con mắt kẻ mù từ nơi tối tămSẽ thấy.
18 Naquele dia, os surdos ouvirão as palavras do livro, e os cegos, livres da escuridão e das trevas, as verão.
19 Những kẻ khốn cùng sẽ một lần nữa vui mừng trong CHÚA.Những kẻ nghèo khổ giữa loài người sẽ hân hoan trong Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
19 Os mansos voltarão a se alegrar no e os pobres do meio do povo exultarão no Santo de Israel.
20 Vì những kẻ bạo ngược sẽ hết,Những kẻ chế nhạo sẽ chấm dứtVà tất cả những kẻ sẵn sàng làm ác đều sẽ bị đốn ngã.
20 Pois o tirano será reduzido a nada, o zombador já não existirá, e serão eliminados todos os que buscam o mal,
21 Những kẻ dùng lời nói làm cho người ta bị kết án;Những kẻ gài bẫy người thưa kiện tại toà;Và những kẻ dùng lý do giả dối gạt bỏ công bình cho những người vô tội.
21 os quais com uma palavra condenam o inocente, põem armadilhas ao que repreende no tribunal, e sem motivo negam ao justo o seu direito.
22 Cho nên, CHÚA, Đấng cứu chuộc Áp-ra-ham phán về nhà Gia-cốp thế này:“Gia-cốp sẽ không còn hổ thẹn nữa,Mặt người sẽ không còn tái xanh nữa.
22 Portanto, a respeito da casa de Jacó, o Senhor , que remiu Abraão, diz o seguinte: “Jacó não será mais envergonhado, nem mais ficará pálido o seu rosto.
23 Vì khi người thấy con cái mình ở giữa mình,Tức là công việc của tay Ta,Thì chúng sẽ tôn thánh danh Ta;Tôn thánh Đấng Thánh của Gia-cốpVà sẽ kính sợ Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
23 Pois, quando ele e os seus filhos virem a obra das minhas mãos no meio deles, santificarão o meu nome; sim, santificarão o Santo de Jacó e temerão o Deus de Israel.
24 Những kẻ có tâm thần lầm lạc sẽ hiểu biếtVà những kẻ hay than phiền sẽ được giáo huấn.”
24 E os desencaminhados de espírito virão a ter entendimento, e os murmuradores hão de aceitar instrução.”

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 29, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.