Isaías 1

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Đây là các khải tượng mà tiên tri I-sa, con trai A-mốt, thấy về Giu-đa và Giê-ru-sa-lem trong thời các vua Ô-xia, Giô-tham, A-cha và Ê-xê-chia của Giu-đa.
1 São estas as mensagens a respeito de Judá e de Jerusalém que o Senhor Deus deu a Isaías, filho de Amoz, durante os reinados de Uzias, Jotão, Acaz e Ezequias em Judá.
2 Hỡi các từng trời, hãy nghe, hỡi đất hãy lắng tai nghe.Vì CHÚA phán:“Ta đã nuôi nấng và trưởng dưỡng con cái,Nhưng chúng nó chống đối Ta.
2 Escutem, ó céus, preste atenção, ó terra, pois o Ele disse: “Criei filhos e cuidei deles, mas eles se revoltaram contra mim.
3 Bò biết chủ mình,Lừa biết máng của chủ.Nhưng Y-sơ-ra-ên không biết,Dân ta không hiểu.”
3 O boi conhece o seu dono, e o jumento sabe onde o dono põe o alimento para ele, mas o meu povo não sabe nada, o povo de Israel não entende coisa nenhuma.”
4 Ôi, một nước tội lỗi,Một dân phạm tội nặng nề.Dòng dõi của những người gian ác,Con cái làm điều bại hoại.Họ đã từ bỏ CHÚA,Khinh bỉ Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.Họ đã quay mặt đi; bước giật lùi.
4 Ai desse povo mau, dessa gente cheia de pecados! Todos são ruins, todos são perversos. Eles abandonaram o rejeitaram o Santo Deus de Israel e viraram as costas para ele.
5 Tại sao ngươi muốn bị đánh nữa?Ngươi vẫn tiếp tục phản loạn sao?Mọi đầu đều bị thương tích,Mọi lòng đều bị đau đớn.
5 Por que vocês continuam a pecar? Será que querem receber mais castigos? A sua cabeça está ferida, e todos estão desanimados.
6 Từ bàn chân đến đỉnh đầu,Không có chỗ nào lành.Chỉ toàn là vết bầm, lằn roi,Vết thương chảy máu;Chưa được rửa sạch, chưa băng bóVà chưa được xức dầu cho dịu.
6 Da cabeça até os pés, o corpo de vocês está machucado, cheio de ferimentos e de chagas abertas, que não foram lavadas, nem enfaixadas, nem limpadas com azeite.
7 Đất nước ngươi hoang tàn,Các thành bị lửa thiêu đốt.Người ngoại quốc ăn nuốt ruộng đất ngươiNgay trước mặt ngươi.Nó sẽ bị hoang tàn như bị ngoại bang lật đổ.
7 A terra de vocês está arrasada, as cidades foram destruídas pelo fogo. Na presença de vocês, os estrangeiros arrasaram a sua terra, e ela ficou em ruínas. Os estrangeiros acabaram com ela.
8 Con gái Si-ôn bị bỏ lạiNhư chòi canh trong vườn nho,Như lều canh nơi ruộng dưa,Như thành bị vây.
8 Só ficou Jerusalém, como se fosse uma barraca de vigia numa plantação de uvas, como uma cabana numa plantação de pepinos ou como uma cidade cercada pelos inimigos.
9 Nếu CHÚA Vạn QuânKhông chừa lại cho chúng ta một ít người sống sót,Thì chúng ta đã như thành Sô-đômVà trở nên như Gô-mô-rơ rồi.
9 Se o Senhor Todo-Poderoso não tivesse deixado que alguns de nós vivêssemos, seríamos agora como a cidade de Sodoma, estaríamos destruídos como Gomorra.
10 Hỡi giới lãnh đạo Sô-đôm,Hãy nghe lời CHÚA phán.Hỡi dân Gô-mô-rơ,Hãy lắng tai nghe Kinh Luật của Đức Chúa Trời chúng ta.
10 Autoridades de Jerusalém, escutem o que o Moradores da cidade , deem atenção ao ensinamento do nosso Deus!
11 CHÚA phán: “Muôn vàn tế lễ của các ngươiCó nghĩa gì đối với Ta?Ta đã chán ngán các tế lễ thiêuChiên đực, mỡ thú vật mập,Ta không vui về huyết củaBò đực, chiên con và dê đực.
11 O Senhor diz: “Eu não quero todos esses que vocês me oferecem. Estou farto de bodes e de animais gordos queimados no altar; estou enjoado do sangue de touros novos, não quero mais carneiros nem cabritos.
12 Khi các ngươi đến hiện diện trước mặt Ta,Ai đòi hỏi thứ này từ tay các ngươi?Là người chà đạp các hành lang Ta.
12 Quando vocês vêm até a minha presença, quem foi que pediu todo esse corre-corre nos pátios do meu Templo?
13 Đừng dâng tế lễ chay vô ích cho Ta nữa;Ta ghét mùi hương;Ngày trăng mới, ngày Sa-bát, các lễ hội,Ta không chịu nổi các ngày lễ trọng thể cùng tội ác.
13 Não adianta nada me trazerem ofertas; eu odeio o incenso que vocês queimam. Não suporto as os sábados e as outras festas religiosas, pois os pecados de vocês estragam tudo isso.
14 Linh hồn Ta ghét các ngày trăng mớiVà các kỳ lễ hội của các ngươi.Các lễ ấy trở thành gánh nặng cho Ta,Ta lấy làm mệt mỏi để gánh chúng.
14 As Festas da Lua Nova e os outros dias santos me enchem de nojo; já estou cansado de suportá-los.
15 Khi các ngươi đưa tay lên cầu nguyện,Ta che mắt ta khỏi các ngươi;Dù khi các ngươi cầu nguyện nhiều,Ta sẽ chẳng nghe.Tay các ngươi đầy máu.
15 “Quando vocês levantarem as mãos para orar, eu não olharei para vocês. Ainda que orem muito, eu não os ouvirei, pois os crimes mancharam as mãos de vocês.
16 Hãy tắm rửa, hãy làm cho mình tinh sạch.Hãy loại bỏ những việc ácKhỏi trước mắt Ta.Đừng làm ác nữa.
16 Lavem-se e purifiquem-se ! Não quero mais ver as suas maldades! Parem de fazer o que é mau
17 Hãy học làm điều thiện,Tìm kiếm công bình,Sửa sai kẻ hà hiếp,Binh vực kẻ mồ côi,Biện hộ cho người góa bụa.”
17 e aprendam a fazer o que é bom. Tratem os outros com justiça; socorram os que são explorados, defendam os direitos dos órfãos e protejam as viúvas.”
18 CHÚA phán:“Bây giờ, chúng ta hãy đến, tranh luận với nhau:Dù tội lỗi ngươi đỏ như vải điềuSẽ trở nên trắng như tuyết.Dù đỏ như màu đỏ thẵm,Sẽ trắng như lông chiên.
18 O Senhor Deus diz: “Venham cá, vamos discutir este assunto. Os seus pecados os deixaram manchados de vermelho, manchados de vermelho escuro; mas eu os lavarei, e vocês ficarão brancos como a neve, brancos como a lã.
19 Nếu các ngươi mong muốn và vâng lời,Các ngươi sẽ ăn sản vật tốt lành của đất.
19 Se forem humildes e me obedecerem, vocês comerão das coisas boas que a terra produz.
20 Nhưng nếu các ngươi từ khước và phản loạnCác ngươi sẽ bị gươm ăn nuốt;”vì miệng CHÚA đã phán.
20 Mas, se forem rebeldes e desobedientes, serão mortos na guerra. Eu, o
21 Thế nào một thành trung nghĩaĐã trở thành gái điếm?Thành vốn đầy công bìnhVà công chính cư ngụ,Nhưng nay toàn những kẻ giết người.
21 A cidade de Jerusalém era fiel a Deus, mas agora está agindo como prostituta. Estava cheia de gente boa e honesta, mas agora só ficaram assassinos.
22 Bạc của ngươi đã biến thành cặn bã,Rượu nho ngươi đã bị pha lẫn nước.
22 Jerusalém, você era como prata pura, porém agora não vale nada; era como o melhor vinho, porém agora é como vinho misturado com água.
23 Các hoàng tử của ngươi là những kẻ phản loạn,Là bạn với phường trộm cướp.Mỗi người đều yêu của hối lộ,Chạy theo quà biếu.Họ không bênh vực kẻ mồ côi,Không xét duyên cớ cho người góa bụa.
23 As suas autoridades são pessoas revoltadas e têm amizade com ladrões. Estão sempre aceitando dinheiro e presentes para torcer a justiça. Não defendem os direitos dos órfãos e não se preocupam com as causas das viúvas.
24 Vì vậy, CHÚA Vạn Quân,Đấng Quyền Năng của Y-sơ-ra-ên phán:“Này, Ta sẽ rửa hận đối với những kẻ đối nghịch TaVà báo thù các kẻ thù Ta.
24 Portanto, escutem o que diz o Senhor , o Deus Todo-Poderoso, o forte Deus de Israel! Ele diz ao seu povo: “Eu me vingarei de vocês, meus inimigos; vou acertar as contas com vocês, meus adversários.
25 Ta sẽ trở tay chống ngươi,Ta sẽ luyện lọc cặn bã ngươi như với nước tro.Và tinh luyện mọi tạp chất nơi ngươi.
25 Na minha ira , vou castigá-los para que fiquem completamente puros, assim como o metal é purificado pelo fogo.
26 Ta sẽ phục hồi các quan án của các ngươi như thuở xưa,Các cố vấn của các ngươi như lúc ban đầu.Bấy giờ, ngươi sẽ được gọi làThành công chính,Thành trung nghĩa.”
26 Eu lhes darei autoridades e juízes como os que vocês tinham no passado. Então Jerusalém será chamada de ‘Cidade da Justiça’ e ‘Cidade Fiel’.”
27 Si-ôn sẽ được cứu chuộc bởi sự công bình,Và những người trong thành ăn năn nhờ sự công chính.
27 O Deus justo salvará Sião , salvará todos os seus moradores que se arrependerem.
28 Nhưng những kẻ phản loạn cùng người tội lỗi sẽ bị đánh tanVà những kẻ từ bỏ CHÚA sẽ bị tiêu diệt.
28 Mas acabará com todos os rebeldes e pecadores, com todos os que abandonam o
29 “Vậy các ngươi sẽ hổ thẹn vì các cây sồiMình ưa thíchVà xấu hổ vì các vườn câyMình đã chọn lựa.
29 Vocês vão ficar com vergonha das árvores sagradas de que vocês tanto gostavam; vão ficar desiludidos com os jardins sagrados que lhes davam tanto prazer.
30 Vì các ngươi sẽ như cây sồi lá khô héo,Như vườn cây không có nước.
30 Vocês se tornarão como árvores de folhas murchas, como um jardim que ninguém rega.
31 Người mạnh mẽ sẽ trở nên vỏ khô,Công việc của nó như mồi lửa.Cả hai sẽ cùng nhau cháy,Không ai dập tắt được.”
31 Os poderosos serão como a palha, e as suas ações, como uma faísca: eles serão destruídos pelo fogo, e não haverá quem possa salvá-los.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Isaías 1, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.