Hebreus 3

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs VC

Sair da comparação
VC Versão Católica
1 Vậy thưa anh chị em thánh, là những người được hưởng ơn kêu gọi từ trời, anh chị em hãy tập trung tư tưởng vào Đức Giê-su là sứ giả và vị thượng tế mà chúng ta xưng nhận.
1 Portanto, irmãos santos, participantes da vocação que vos destina à herança do céu, considerai o mensageiro e pontífice da fé que professamos, Jesus.
2 Ngài trung tín với Đấng đã lập Ngài lên cũng như Môi-se trung tín trong cả nhà Đức Chúa Trời.
2 Ele é fiel àquele que o constituiu, como também Moisés o foi em toda a sua casa {Nm 12,7}.
3 Đức Giê-su được vinh quang hơn Môi-se cũng như người xây nhà được vinh dự hơn cái nhà.
3 Porém, é tido muito superior em glória a Moisés, tanto quanto o fundador de uma casa é mais digno do que a própria casa.
4 Nhà nào cũng có người xây cất, còn Đức Chúa Trời là Đấng dựng nên vạn vật.
4 Pois toda casa tem seu construtor, mas o construtor de todas as coisas é Deus.
5 Môi-se trung tín trong cả nhà Đức Chúa Trời như một người đầy tớ và làm chứng về những điều sẽ được loan báo trong tương lai.
5 Moisés foi fiel em toda a sua casa, como servo e testemunha das palavras de Deus.
6 Nhưng Chúa Cứu Thế thì trung tín như con trai quản trị nhà Đức Chúa Trời. Nhà Đức Chúa Trời chính là chúng ta nếu chúng ta giữ vững lòng tin cậy và tự hào trong niềm hy vọng của mình cho đến cuối cùng.
6 Cristo, porém, o foi como Filho à frente de sua própria casa. E sua casa somos nós, contanto que permaneçamos firmes, até o fim, professando intrepidamente a nossa fé e ufanos da esperança que nos pertence.
7 Vậy nên, như Thánh Linh phán dạy:“Ngày nay, nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
7 Por isso, como diz o Espírito Santo: Hoje, se ouvirdes a sua voz,
8 Thì đừng cứng lòngNhư tổ phụ các ngươi đã khiêu khích Đức Chúa TrờiTrong ngày thử thách tại đồng hoang,
8 não endureçais os vossos corações, como por ocasião da revolta, como no dia da tentação no deserto,
9 Ở đó họ thử nghiệm Ta mặc dù đã chứng kiếnCông việc Ta làm trong bốn mươi năm.
9 quando vossos pais me puseram à prova e viram o meu poder por quarenta anos.
10 Nên Ta nổi giận với thế hệ đóMà bảo rằng: ‘Chúng luôn luôn lầm lạc trong lòng,Không biết đến đường lối Ta.’”
10 Eu me indignei contra aquela geração, porque andavam sempre extraviados em seu coração e não compreendiam absolutamente nada dos meus desígnios.
11 Nên Ta đã thề trong cơn thịnh nộ:“Chúng sẽ chẳng được vào sự an nghỉ Ta.”
11 Por isso, em minha ira, jurei que não haveriam de entrar no lugar de descanso que lhes prometera {Sl 94,8-11}!
12 Thưa anh chị em, hãy thận trọng để không một ai trong anh chị em có lòng gian ác và vô tín đến nỗi lìa bỏ Đức Chúa Trời hằng sống.
12 Tomai precaução, meus irmãos, para que ninguém de vós venha a perder interiormente a fé, a ponto de abandonar o Deus vivo.
13 Nhưng cứ khuyến cáo nhau hằng ngày đang khi còn được gọi là “ngày nay” để không một ai bị tội lỗi lừa gạt mà cứng lòng,
13 Antes, animai-vos mutuamente cada dia durante todo o tempo compreendido na palavra hoje, para não acontecer que alguém se torne empedernido com a sedução do pecado.
14 vì chúng ta được dự phần với Chúa Cứu Thế nếu chúng ta giữ vững niềm tin cậy ban đầu của mình cho đến cuối cùng!
14 Porque somos incorporados a Cristo, mas sob a condição de conservarmos firme até o fim nossa fé dos primeiros dias,
15 Như Kinh Thánh dạy:“Ngày nay, nếu các ngươi nghe tiếng NgàiThì đừng cứng lòngNhư tổ phụ các ngươi trong cuộc khiêu khích Đức Chúa Trời.”
15 enquanto se nos diz: Hoje, se ouvirdes a sua voz, não endureçais os vossos corações, como aconteceu no tempo da revolta.
16 Ai đã nghe tiếng Đức Chúa Trời rồi lại khiêu khích Ngài? Không phải tất cả những người được Môi-se đem ra khỏi Ai-cập sao?
16 E quais foram os que se revoltaram contra o Senhor depois de terem ouvido a sua voz? Não foram todos os que saíram do Egito, conduzidos por Moisés?
17 Đức Chúa Trời nổi giận với ai trong bốn mươi năm? Không phải những kẻ phạm tội phải bỏ xác trong đồng hoang sao?
17 Contra quem esteve indignado o Senhor durante quarenta anos? Não foi contra os revoltosos, cujos corpos caíram no deserto?
18 Ngài thề với ai rằng: “Chúng sẽ chẳng được vào sự an nghỉ Ta?” Nếu không phải là những kẻ không vâng phục.
18 E a quem jurou que não entrariam no seu descanso senão a estes rebeldes?
19 Và chúng ta thấy rằng họ không thể vào được vì lòng vô tín.
19 Portanto, estamos vendo: foi por causa da sua descrença que não puderam entrar.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Hebreus 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.