Filipenses 2

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Vậy, nếu anh chị em có điều khuyến khích nào trong Chúa Cứu Thế, có điều an ủi nào từ tình yêu thương, có sự thông công nào với Thánh Linh, có lòng dịu dàng và thương xót nào,
1 Portanto, se existe alguma exortação em Cristo, alguma consolação de amor, alguma comunhão do Espírito, se há profundo afeto e sentimento de compaixão,
2 xin anh chị em hãy hiệp ý với nhau, cùng một tình yêu thương, đồng tâm, nhất trí để tôi được vui mừng trọn vẹn.
2 então completem a minha alegria, tendo o mesmo modo de pensar, tendo o mesmo amor e sendo unidos de alma e mente.
3 Đừng làm điều gì vì tham vọng ích kỷ hoặc hư vinh nhưng hãy khiêm tốn, coi người khác hơn mình.
3 Não façam nada por interesse pessoal ou vaidade, mas por humildade, cada um considerando os outros superiores a si mesmo,
4 Mỗi người trong anh chị em chớ tìm lợi riêng cho mình nhưng hãy chú trọng đến lợi ích của người khác nữa.
4 não tendo em vista somente os seus próprios interesses, mas também os dos outros.
5 Hãy có cùng một tâm tình như Chúa Cứu Thế Giê-su đã có.
5 Tenham entre vocês o mesmo modo de pensar de Cristo Jesus,
6 Vì Ngài vốn có bản thể của Đức Chúa TrờiNhưng không coi sự bình đẳng với Đức Chúa Trời là điều phải nắm giữ.
6 que, mesmo existindo na forma de Deus, não considerou o ser igual a Deus algo que deveria ser retido a qualquer custo.
7 Nhưng chính Ngài tự bỏ mình,Mang lấy bản thể của một tôi tớ,Trở nên giống như loài người, có hình dạng như một người.
7 Pelo contrário, ele se esvaziou, assumindo a forma de servo, tornando-se semelhante aos seres humanos. E, reconhecido em figura humana,
8 Ngài đã tự hạ mình xuống,Chịu vâng phục cho đến chết,Thậm chí chết trên thập tự giá.
8 ele se humilhou, tornando-se obediente até a morte, e morte de cruz.
9 Chính vì thế, Đức Chúa Trời đã tôn Ngài lênVà ban cho Ngài danh trên hết mọi danh hiệu;
9 Por isso também Deus o exaltou sobremaneira e lhe deu o nome que está acima de todo nome,
10 Để khi nghe đến danh của Đức Giê-su, mọi đầu gốiTrên trời dưới đất, bên dưới đất đều phải quỳ xuống,
10 para que ao nome de Jesus se dobre todo joelho, nos céus, na terra e debaixo da terra,
11 Và mọi lưỡi phải tuyên xưng Chúa Cứu Thế Giê-su là ChúaMà tôn vinh Đức Chúa Trời là Đức Chúa Cha.
11 e toda língua confesse que Jesus Cristo é Senhor, para glória de Deus Pai.
12 Vậy, thưa anh chị em yêu dấu của tôi, như anh chị em vẫn luôn luôn vâng phục, không những khi tôi có mặt mà thôi nhưng nhất là bây giờ, lại càng vâng phục hơn khi tôi vắng mặt. Hãy lấy lòng kính sợ và run rẩy mà hành động để hoàn thành sự cứu rỗi mình.
12 Assim, meus amados, como vocês sempre obedeceram, não só na minha presença, porém, muito mais agora, na minha ausência, desenvolvam a sua salvação com temor e tremor,
13 Vì Đức Chúa Trời là Đấng đang tác động trong lòng anh chị em để anh chị em vừa muốn vừa làm theo ý chỉ tốt lành của Ngài.
13 porque Deus é quem efetua em vocês tanto o querer como o realizar, segundo a sua boa vontade.
14 Hãy làm mọi việc mà không càu nhàu hay cãi cọ
14 Façam tudo sem murmurações nem discussões,
15 để anh chị em trở nên không có gì đáng trách, tinh khiết, là con cái Đức Chúa Trời không tì vết giữa một thế hệ gian ác, đồi trụy. Anh chị em hãy chiếu sáng trong thế hệ đó như những vì sao trong thế gian.
15 para que sejam irrepreensíveis e puros, filhos de Deus inculpáveis no meio de uma geração pervertida e corrupta, na qual vocês brilham como luzeiros no mundo,
16 Hãy nắm vững những lời ban sự sống để đến ngày của Chúa Cứu Thế tôi được hãnh diện vì đã không chạy thi vô ích và lao khổ uổng công.
16 preservando a palavra da vida. Assim, no Dia de Cristo, poderei me gloriar de que não corri em vão, nem me esforcei inutilmente.
17 Nếu tôi phải đổ huyết ra để rưới lên lễ vật hy sinh mà anh chị em lấy đức tin dâng cho Đức Chúa Trời thì tôi cũng vui lòng và cùng chia sẻ niềm vui với tất cả anh chị em.
17 Entretanto, mesmo que eu seja oferecido como libação sobre o sacrifício e serviço da fé que vocês têm, fico contente e me alegro com todos vocês.
18 Anh chị em cũng vậy, hãy vui lên và cùng chia sẻ niềm vui với tôi.
18 Assim, também vocês, pela mesma razão, fiquem contentes e se alegrem comigo.
19 Nhờ ơn Chúa Giê-su, tôi hy vọng sớm cử Ti-mô-thê đến thăm anh chị em để tôi biết tin tức về anh chị em mà an tâm.
19 Espero no Senhor Jesus enviar-lhes Timóteo o mais breve possível, a fim de que eu me sinta animado também ao receber notícias de vocês.
20 Thật vậy, tôi không có ai khác có cùng một tâm tình như Ti-mô-thê, là người thật tình lo lắng cho anh chị em.
20 Porque não tenho ninguém com esse mesmo sentimento e que se preocupe tão sinceramente por vocês.
21 Vì ai nấy đều tìm lợi ích riêng cho mình chứ không tìm lợi ích cho Chúa Cứu Thế Giê-su.
21 Todos os outros buscam os seus próprios interesses e não os de Jesus Cristo.
22 Nhưng anh chị em biết phẩm cách của Ti-mô-thê, người đã cùng tôi, như con với cha, phục vụ Phúc Âm.
22 Quanto a Timóteo, vocês conhecem o seu caráter provado, pois serviu ao evangelho, junto comigo, como um filho trabalha ao lado do pai.
23 Vậy, tôi hy vọng sẽ cử Ti-mô-thê đi ngay khi tôi biết rõ tình cảnh của tôi như thế nào.
23 Portanto, este é quem espero enviar, tão logo eu saiba como vai ficar a minha situação.
24 Tôi tin tưởng trong Chúa rằng chính tôi sẽ sớm đến thăm anh chị em.
24 Mas confio no Senhor que também eu mesmo em breve irei até aí.
25 Tôi nghĩ cần phải gởi Ê-ba-phô-đi về với anh chị em, ông là một người anh em, một người đồng lao, một chiến hữu của tôi, ông cũng là sứ giả của anh chị em gởi đến để giúp đỡ các nhu yếu cho tôi.
25 No entanto, julguei necessário enviar-lhes Epafrodito, meu irmão, cooperador e companheiro de lutas, e, da parte de vocês, mensageiro e auxiliar nas minhas necessidades.
26 Vì ông ấy mong ước gặp lại tất cả anh chị em và lo âu vì anh chị em đã nghe tin mình bị đau.
26 Ele tinha muita saudade de todos vocês e estava angustiado porque vocês ficaram sabendo que ele adoeceu.
27 Thật vậy ông ấy đã mắc bệnh nặng gần chết nhưng Đức Chúa Trời đã thương xót, không những chỉ thương xót ông mà cả tôi nữa, để tôi không phải chịu hết buồn phiền này đến buồn phiền khác.
27 De fato, adoeceu e estava à beira da morte. Mas Deus se compadeceu dele — e não somente dele, mas também de mim —, para que eu não tivesse tristeza sobre tristeza.
28 Vì thế, tôi cử ông ấy trở về để anh chị em gặp lại ông và vui mừng, còn tôi thì khỏi lo âu.
28 Por isso, tanto mais me apresso em mandá-lo, para que, vendo-o novamente, vocês fiquem alegres e eu tenha menos tristeza.
29 Vậy, hãy hết sức vui mừng mà hoan nghênh ông trong Chúa và hãy kính trọng những người như thế.
29 Recebam-no, pois, no Senhor, com toda a alegria, e honrem sempre os que são como ele.
30 Chính vì công việc của Chúa Cứu Thế mà ông đã suýt chết; liều mạng sống mình để làm thay những việc mà anh chị em không thể làm được để giúp đỡ tôi.
30 Porque, por causa da obra de Cristo, ele quase morreu, arriscando a própria vida, para suprir a ajuda que vocês não podiam me dar pessoalmente.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Filipenses 2, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.