Ezequiel 9

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARA

Sair da comparação
ARA Almeida Revista e Atualizada 1993
1 Ngài kêu lớn tiếng bên tai tôi rằng: “Những kẻ hành quyết trong thành hãy đến đây, mỗi người cầm vũ khí hủy diệt trên tay.”
1 Então, ouvi que gritava em alta voz, dizendo: Chegai-vos, vós executores da cidade, cada um com a sua arma destruidora na mão.
2 Kìa, có sáu người vào từ hướng cổng thượng, là cổng hướng về phía bắc. Mỗi người cầm vũ khí giết hại trên tay; một người trong số họ mặc áo vải gai, mang hộp bút mực bên hông. Những người này vào và đứng bên bàn thờ bằng đồng.
2 Eis que vinham seis homens a caminho da porta superior, que olha para o norte, cada um com a sua arma esmagadora na mão, e entre eles, certo homem vestido de linho, com um estojo de escrevedor à cintura; entraram e se puseram junto ao altar de bronze.
3 Sự vinh quang của Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên cất lên khỏi chê-ru-bim, là nơi vẫn ngự, để đến ngưỡng cửa đền. Ngài phán cùng người mặc áo vải gai, mang hộp bút mực bên hông;
3 A glória do Deus de Israel se levantou do querubim sobre o qual estava, indo até à entrada da casa; e o Senhor clamou ao homem vestido de linho, que tinha o estojo de escrevedor à cintura,
4 CHÚA phán cùng người ấy: “Hãy đi khắp thành, tức là khắp Giê-ru-sa-lem, đánh dấu trên trán những người đã than thở, khóc lóc về mọi việc ghê tởm đã phạm trong thành.”
4 e lhe disse: Passa pelo meio da cidade, pelo meio de Jerusalém, e marca com um sinal a testa dos homens que suspiram e gemem por causa de todas as abominações que se cometem no meio dela.
5 Tai tôi nghe Ngài bảo những người kia: “Hãy theo sau người, đi khắp thành và giết; mắt không đoái thương, không thương xót.
5 Aos outros disse, ouvindo eu: Passai pela cidade após ele; e, sem que os vossos olhos poupem e sem que vos compadeçais, matai;
6 Hãy giết hết người già, thanh niên, thiếu nữ, trẻ con, đàn bà, nhưng đừng giết những người có dấu trên trán. Hãy bắt đầu từ nơi thánh Ta;” vậy những người ấy bắt đầu từ những trưởng lão ở trước đền.
6 matai a velhos, a moços e a virgens, a crianças e a mulheres, até exterminá-los; mas a todo homem que tiver o sinal não vos chegueis; começai pelo meu santuário.
7 Ngài phán cùng những người ấy: “Hãy làm cho đền ô uế, làm các sân đền đầy những xác chết, hãy đi.” Thế là họ đi và giết trong thành.
7 Então, começaram pelos anciãos que estavam diante da casa. E ele lhes disse: Contaminai a casa, enchei de mortos os átrios e saí. Saíram e mataram na cidade.
8 Trong khi họ đang giết, tôi còn lại một mình, tôi quì gối, sấp mặt kêu khóc. Tôi nói: “Ôi, lạy CHÚA, Ngài sẽ đổ cơn giận xuống Giê-ru-sa-lem và hủy diệt hết tất cả những người sống sót của Y-sơ-ra-ên sao?”
8 Havendo-os eles matado, e ficando eu de resto, caí com o rosto em terra, clamei e disse: ah! Senhor Deus! Dar-se-á o caso que destruas todo o restante de Israel, derramando o teu furor sobre Jerusalém?
9 Ngài phán cùng tôi: “Tội lỗi nhà Y-sơ-ra-ên và Giu-đa thật quá lớn, đất đầy máu đổ, thành đầy bất công vì chúng nói rằng: ‘CHÚA đã từ bỏ đất nước này và CHÚA không thấy.’
9 Então, me respondeu: A iniquidade da casa de Israel e de Judá é excessivamente grande, a terra se encheu de sangue, e a cidade, de injustiça; e eles ainda dizem: O Senhor abandonou a terra, o Senhor não nos vê.
10 Còn Ta, mắt Ta sẽ không đoái thương, không thương xót. Ta sẽ đổ trên đầu chúng nó điều chúng đã làm.”
10 Também quanto a mim, os meus olhos não pouparão, nem me compadecerei; porém sobre a cabeça deles farei recair as suas obras.
11 Kìa, người mặc áo vải và mang hộp bút mực bên hông trở lại trình rằng: Tôi đã làm y như điều Ngài truyền.
11 Eis que o homem que estava vestido de linho, a cuja cintura estava o estojo de escrevedor, relatou, dizendo: Fiz como me mandaste.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 9, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.