Ezequiel 6

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Lời của CHÚA đến với tôi rằng:
1 A palavra do Senhor veio a mim, dizendo:
2 “Hỡi con người, hãy hướng mặt về phía các núi của Y-sơ-ra-ên và phán tiên tri nghịch lại chúng.
2 — Filho do homem, volte o seu rosto para os montes de Israel e profetize contra eles, dizendo:
3 Hãy nói với các núi của Y-sơ-ra-ên: ‘Hãy nghe lời của CHÚA phán như vầy cùng các núi, các đồi, khe núi và thung lũng: Này, chính Ta sẽ đem gươm giáo chống các ngươi; Ta sẽ hủy diệt những nơi thờ tự của các ngươi.
3 Montes de Israel, ouçam a palavra do Senhor Deus. Assim diz o Senhor Deus aos montes e às colinas, aos desfiladeiros e aos vales: Eis que eu, eu mesmo, trarei a espada sobre vocês e destruirei os seus lugares altos.
4 Những bàn thờ của các ngươi sẽ bị phá hủy; những hương án của các ngươi sẽ bị đập bể; Ta sẽ ném những kẻ bị giết của các ngươi trước mặt các tượng thần các ngươi.
4 Os altares de sacrifício serão destruídos, e os altares onde vocês queimam incenso serão quebrados. Farei com que os mortos caiam diante dos seus ídolos.
5 Ta sẽ đặt các xác chết của dân Y-sơ-ra-ên trước mặt các tượng thần của chúng nó và Ta sẽ rải xương các ngươi chung quanh bàn thờ của các ngươi.
5 Porei os cadáveres dos filhos de Israel diante dos seus ídolos e espalharei os ossos de vocês ao redor dos seus altares.
6 Nơi nào ngươi cư trú, các thành của ngươi sẽ bị hoang phế, những nơi thờ tự của ngươi sẽ bị phá hủy; vậy, những bàn thờ của ngươi sẽ bị hoang tàn và phá hủy, các tượng thần của các ngươi sẽ bị đập phá và hủy hoại, các hương án của các ngươi sẽ bị chặt xuống và công việc của các ngươi sẽ bị quét sạch.
6 Onde quer que vocês morarem, as cidades serão destruídas e os lugares altos ficarão em ruínas, para que os altares sejam destruídos e arruinados, os seus ídolos sejam quebrados e extintos, os seus altares do incenso sejam eliminados, e as obras que vocês realizaram sejam desfeitas.
7 Những kẻ bị giết trong vòng các ngươi sẽ ngã gục và các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA.
7 Os mortos cairão no meio de vocês, e vocês saberão que eu sou o Senhor .
8 Nhưng Ta sẽ chừa lại một số trong các ngươi, là những người thoát khỏi gươm giáo ở các quốc gia khi các ngươi bị tản lạc ra các nước.
8 — Mas deixarei um resto, porque alguns de vocês escaparão da espada entre as nações, quando forem espalhados por outras terras.
9 Những kẻ được thoát sẽ nhớ đến Ta tại các nước chúng bị lưu đày; thế nào lòng Ta đã tan nát vì tấm lòng tà dâm của chúng nó khi chúng nó lìa bỏ Ta; mắt tà dâm của chúng nó chạy theo các tượng thần. Chúng nó sẽ gớm chính chúng nó vì những điều ác chúng đã làm và mọi hành động ghê tởm của mình.
9 Aqueles que escaparem se lembrarão de mim entre as nações para onde foram levados em cativeiro. Lembrarão como eu sofri por causa do seu coração infiel, que se afastou de mim, e por causa dos seus olhos, que se prostituíram com os seus ídolos. Eles terão nojo de si mesmos, por causa das maldades que fizeram em todas as suas abominações.
10 Rồi chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, lời Ta đã phán về việc đem tai họa này đến cùng chúng nó không phải là lời hư không.
10 Saberão que eu sou o Senhor e que não foi sem motivo que eu disse que lhes faria este mal.
11 CHÚA phán như vầy: Hãy vỗ tay, giậm chân và kêu lên: Hỡi ôi! về tất cả những điều gian ác, ghê tởm của nhà Y-sơ-ra-ên. Chúng nó sẽ ngã vì gươm giáo, đói kém và dịch lệ.
11 — Assim diz o Senhor Deus: Contorça as mãos, bata os pés e diga: “Ah”, por todas as terríveis abominações da casa de Israel! Pois cairão à espada, de fome e de peste.
12 Những kẻ ở xa sẽ chết vì dịch lệ, những kẻ ở gần sẽ ngã vì gươm giáo, những kẻ sống sót và còn lại sẽ chết vì đói kém; Ta sẽ làm thành cơn giận của Ta đối với chúng nó như thế.
12 O que estiver longe morrerá de peste; o que estiver perto cairá à espada; e o que sobreviver e for poupado morrerá de fome. Assim, neles cumprirei o meu furor.
13 Các ngươi sẽ biết rằng Ta là CHÚA khi những kẻ chết của các ngươi nằm giữa các tượng thần, chung quanh các bàn thờ, trên mọi đồi cao, trên các đỉnh núi, dưới mọi cây xanh, dưới mọi cây sồi rậm rạp; là những nơi chúng nó dâng hương thơm ngào ngạt cho các tượng thần của chúng nó.
13 Então vocês saberão que eu sou o Senhor , quando os seus mortos estiverem estendidos no meio dos seus ídolos, ao redor dos seus altares, em todas as colinas elevadas e no alto de todos os montes, debaixo de todas as árvores frondosas e debaixo de todos os carvalhos espessos, lugares onde ofereciam suave perfume a todos os seus ídolos.
14 Ta sẽ giương tay chống chúng nó, Ta sẽ làm cho đất, nơi chúng cư trú, trở nên hoang vu, hủy hoại từ sa mạc cho đến Đíp-lát, bấy giờ chúng sẽ biết rằng Ta là CHÚA.’”
14 Estenderei a mão sobre eles e, onde quer que estiverem morando, tornarei a terra em desolação, uma desolação desde o deserto até Ribla. E saberão que eu sou o Senhor .

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 6, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.