Ezequiel 3

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NTLH

Sair da comparação
NTLH Nova Tradução na Linguagem de Hoje 2000
1 Ngài phán cùng tôi: “Hỡi con người, hãy ăn cái gì ngươi thấy, hãy ăn cuộn sách này và đi nói cho nhà Y-sơ-ra-ên.”
1 Deus disse: —
2 Tôi mở miệng và ăn cuộn sách ấy.
2 Então abri a boca, e ele me deu o rolo para comer.
3 Ngài phán cùng tôi: “Hỡi con người, hãy ăn cuộn sách này vào bụng, hãy làm cho đầy ruột gan cuộn sách mà Ta ban cho ngươi.” Tôi ăn cuộn sách và nó ngọt như mật trong miệng tôi.
3 E disse: — Homem mortal, coma esse rolo que lhe estou dando; encha o seu estômago com ele. Eu comi, e era doce como mel.
4 Ngài phán cùng tôi: “Hỡi con người, hãy đi đến nhà Y-sơ-ra-ên và phán cùng chúng các lời của Ta.
4 Então Deus disse: — Homem mortal, vá e diga ao povo de Israel o que eu ordenar.
5 Vì ngươi không phải được sai đến cùng một dân tộc ngoại quốc, nói tiếng khó hiểu nhưng đến cùng nhà Y-sơ-ra-ên.
5 Não estou enviando você a uma nação que fala uma língua estrangeira difícil, mas aos israelitas.
6 Ngươi không phải được sai đến cùng các dân tộc ngoại quốc, nói tiếng khó hiểu và lời nói của họ ngươi không hiểu được. Nếu Ta sai ngươi đến với chúng nó ắt chúng nó đã nghe ngươi.
6 Se eu o enviasse a grandes nações que falam línguas difíceis que você não pudesse entender, elas dariam atenção a você.
7 Nhà Y-sơ-ra-ên sẽ không nghe ngươi vì chúng nó không muốn nghe Ta. Vì cả nhà Y-sơ-ra-ên đều cứng đầu và lòng chai đá.
7 Porém o povo de Israel não vai lhe dar atenção, pois eles não querem ouvir o que eu digo. Todos eles são teimosos e rebeldes.
8 Này, Ta sẽ làm mặt ngươi cứng như mặt chúng nó và trán ngươi cứng như trán chúng nó.
8 Mas agora eu vou fazer com que você se torne tão teimoso e duro como eles.
9 Ta sẽ ban cho ngươi trán cứng như kim cương, cứng hơn đá lửa. Đừng sợ chúng nó, chớ kinh hoảng vì bộ mặt chúng nó, vì chúng là nhà phản nghịch.”
9 Farei com que você fique tão forte como uma rocha e tão duro como um diamante. Por isso, não tenha medo, nem se assuste com esses rebeldes.
10 Ngài phán cùng tôi: “Hỡi con người, hãy nhận vào lòng và lấy tai nghe tất cả những lời Ta phán cùng ngươi.
10 E Deus continuou: — Homem mortal, preste bem atenção e lembre tudo o que lhe estou dizendo.
11 Hãy đi đến cùng những người bị lưu đày, đến cùng dân ngươi, hãy phán cùng chúng nó, nói với chúng rằng: CHÚA phán như vầy, dù chúng chịu nghe hay không chịu nghe.”
11 Depois, vá falar com os seus patrícios que foram levados para o cativeiro . Diga-lhes o que eu, o Senhor Deus, estou dizendo, tanto se lhe derem atenção como se não derem.
12 Bấy giờ thần cất tôi lên, tôi nghe phía sau tôi có tiếng động lớn ầm ầm rằng: Đáng chúc tụng sự vinh quang của CHÚA ở nơi Ngài.
12 Então o Espírito de Deus me levou para o alto, e ouvi atrás de mim uma voz forte como um trovão. A voz gritava: — Louvem nos altos céus a
13 Tôi nghe tiếng động lớn ầm ầm, tiếng vỗ cánh của con sinh vật chạm vào nhau và tiếng bánh xe bên hông chúng.
13 Ouvi as asas dos animais batendo juntas no ar e também o barulho das rodas, que era tão forte como o de um trovão.
14 Thần cất tôi lên, đem tôi đi; tôi đi trong lòng cay đắng, tức giận. Tay của CHÚA đặt mạnh trên tôi.
14 Aí o poder do Senhor me dominou, e o seu Espírito me levou dali; aí eu fiquei zangado e cheio de amargura.
15 Tôi đến cùng những người bị lưu đày ở Tên-a-víp, bên bờ kinh Kê-ba là nơi họ định cư; tôi ngồi đó choáng váng đến bảy ngày ở giữa họ.
15 Então fui a Tel-Abibe, na beira do rio Quebar, onde estavam vivendo os judeus que haviam sido levados como prisioneiros. E fiquei ali sete dias, espantado com o que tinha visto e ouvido.
16 Cuối bảy ngày, có lời của CHÚA phán cùng tôi:
16 Depois desses sete dias, o Senhor Deus falou comigo assim:
17 “Hỡi con người, Ta đặt ngươi làm người canh giữ nhà Y-sơ-ra-ên. Khi nào ngươi nghe lời Ta phán, hãy cảnh cáo chúng nó cho Ta.
17 — Homem mortal , eu o estou pondo como vigia para a nação de Israel. Você entregará a eles os avisos que eu lhe der.
18 Khi Ta phán với kẻ ác rằng: Ngươi chắc sẽ chết nhưng ngươi không cảnh cáo nó, không nói lời cảnh cáo kẻ ác để nó tránh con đường ác hầu được sống. Kẻ ác đó sẽ chết vì tội lỗi nó nhưng Ta sẽ đòi máu nó nơi tay ngươi.
18 Se eu anunciar que um homem mau vai morrer, e você não avisar esse homem para que pare de fazer o mal e assim salve a sua vida, ele morrerá como pecador, e você será o responsável pela morte dele.
19 Nhưng nếu ngươi cảnh cáo kẻ ác mà nó không từ bỏ điều ác cùng đường dữ, nó sẽ chết vì tội lỗi nó, nhưng ngươi được thoát mạng.
19 Se você avisar um homem mau, e ele não deixar de pecar, ele morrerá ainda pecador, mas você não morrerá.
20 Khi một người công chính từ bỏ công chính và phạm tội; Ta sẽ đặt chướng ngại trước mặt nó và người ấy sẽ chết vì tội lỗi. Nhưng ngươi không cảnh cáo nó; việc công chính người ấy đã làm sẽ không còn được nhớ đến, nhưng Ta sẽ đòi máu nó nơi tay ngươi.
20 — Se um homem direito começar a fazer o mal, e eu o puser em uma situação perigosa, ele morrerá se você não o avisar. Ele morrerá por causa dos pecados dele, e eu não lembrarei do bem que ele fez. E você será responsável pela morte dele.
21 Nếu ngươi cảnh cáo người công chính đừng phạm tội; người ấy không phạm tội nên sẽ sống vì đã nghe lời cảnh cáo, còn ngươi được thoát mạng.”
21 Se você avisar um homem direito para que não peque, e, se ele der atenção a você e não pecar, então ele ficará vivo, e você também não morrerá.
22 Tay CHÚA đặt trên tôi và Ngài phán với tôi: “Hãy đứng dậy, đi ra ngoài cánh đồng và tại đó Ta sẽ phán với ngươi.”
22 Eu senti a presença poderosa do Senhor Deus e o ouvi dizer o seguinte: — Levante-se e vá até o vale, que eu falarei com você ali.
23 Tôi đứng dậy và đi ra ngoài cánh đồng. Kìa vinh quang của CHÚA ở tại đó, như vinh quang mà tôi đã thấy bên bờ kinh Kê-ba, tôi cúi mặt xuống.
23 Então fui até o vale e lá vi a glória do Senhor , como já havia visto na beira do rio Quebar. Eu caí com o rosto no chão,
24 Thần vào trong tôi, nâng tôi đứng lên trên chân và phán bảo tôi: “Hãy vào và giam mình trong nhà.
24 mas o Espírito de Deus entrou em mim e me pôs de pé. E Deus me disse: — Vá para casa e feche-se dentro dela.
25 Hỡi con người, này, chúng nó sẽ cột ngươi bằng dây, ngươi sẽ bị cột với chúng nó và không thể đi ra giữa chúng nó.
25 Você, homem mortal , vai ser amarrado com cordas e não poderá sair.
26 Lưỡi ngươi sẽ dính vào hàm và ngươi sẽ câm; ngươi sẽ không còn là người quở trách chúng nó nữa vì chúng nó là nhà phản nghịch.
26 Vou paralisar a sua língua, e você não poderá avisar essa gente rebelde.
27 Nhưng khi Ta phán với ngươi, Ta sẽ mở miệng ngươi và ngươi hãy phán cùng chúng nó: ‘CHÚA phán như vầy,’ ai chịu nghe, hãy nghe; ai không chịu nghe, sẽ không nghe. Vì chúng nó là nhà phản nghịch.
27 Depois, quando eu falar de novo com você e lhe devolver a fala, você dirá a esse povo o que eu, o Senhor Deus, disser. Alguns deles vão ouvir, mas outros não, porque são um povo rebelde.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 3, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.