Ezequiel 38

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs ARIB

Sair da comparação
ARIB Almeida Revisada Imprensa Bíblica
1 Lời của CHÚA phán với tôi:
1 Veio a mim a palavra do Senhor, dizendo:
2 “Hỡi con người, hãy hướng mặt nghịch cùng Gót, vùng đất của Ma-gót, là lãnh tụ của Rốt, Mê-siếc và Tu-banh, và hãy phán tiên tri nghịch cùng nó.
2 Filho do homem, dirige o teu rosto para Gogue, terra de Magogue, príncipe e chefe de Meseque e Tubal, e profetiza contra ele,
3 Hãy nói: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hỡi Gót, lãnh tụ của Rốt, Mê-siếc và Tu-banh, Ta nghịch cùng ngươi.
3 e dize: Assim diz o Senhor Deus: Eis que eu sou contra ti, ó Gogue, príncipe e chefe de Meseque e Tubal;
4 Ta sẽ làm ngươi quay lại, đặt móc sắt nơi hàm ngươi, đem ngươi ra cùng với toàn thể quân đội ngươi, nào những ngựa và kỵ binh, tất cả đều mang áo giáp, một đoàn quân đông đảo với thuẫn lớn, thuẫn nhỏ; tất cả đều cầm gươm.
4 e te farei voltar, e porei anzóis nos teus queixos, e te levarei a ti, com todo o teu exército, cavalos e cavaleiros, todos eles vestidos de armadura completa, uma grande companhia, com pavês e com escudo, manejando todos a espada;
5 Ba-tư, Ê-thi-ô-bi và Phút cùng đi ra với chúng; tất cả đều mang thuẫn, đội mũ chiến.
5 Pérsia, Cuche, e os de Pute com eles, todos com escudo e capacete;
6 Gô-me và tất cả đoàn quân của nó, Bết Tô-ga-ma ở phía cực bắc cùng toàn quân của nó; nhiều dân tộc cùng đi với ngươi.
6 Gomer, e todas as suas tropas; a casa de Togarma no extremo norte, e todas as suas tropas; sim, muitos povos contigo.
7 Hãy sẵn sàng, hãy chuẩn bị, ngươi và toàn thể đoàn quân tụ họp chung quanh ngươi; ngươi sẽ là người canh giữ chúng nó.
7 Prepara-te, sim, dispõe-te, tu e todas as tuas companhias que se reuniram a ti, e serve-lhes tu de guarda.
8 Sau nhiều ngày ngươi sẽ được triệu tập, trong những năm sau cùng, ngươi sẽ đến một xứ có dân đã được giải cứu khỏi cảnh gươm đao, được qui tụ từ nhiều dân tộc đến vùng núi đồi Y-sơ-ra-ên, là nơi lâu nay vẫn hoang phế. Dân ấy được đem ra từ các dân và tất cả đang sống yên lành.
8 Depois de muitos dias serás visitado. Nos últimos anos virás à terra que é restaurada da guerra, e onde foi o povo congregado dentre muitos povos aos montes de Israel, que haviam estado desertos por longo tempo; mas aquela terra foi tirada dentre os povos, e todos os seus moradores estão agora seguros.
9 Ngươi sẽ tiến tới, tấn công như bão táp, như đám mây che phủ cả đất, ngươi với cả đoàn quân và nhiều dân tộc đi theo ngươi.
9 Então subirás, virás como uma tempestade, far-te-ás como uma nuvem para cobrir a terra, tu e todas as tuas tropas, e muitos povos contigo.
10 CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vào ngày ấy, ngươi có những tư tưởng trong trí; ngươi mưu đồ một kế hoạch độc ác.
10 Assim diz o Senhor Deus: Acontecerá naquele dia que terás altivos projetos no teu coração, e maquinarás um mau desígnio.
11 Ngươi nói: “Ta sẽ tiến đánh một xứ không thành quách; Ta sẽ tấn công những người hiền hòa đang sống yên lành. Tất cả chúng nó đang cư ngụ nơi không thành lũy, không bờ rào cũng không cổng.
11 E dirás: Subirei contra a terra das aldeias não muradas; irei contra os que estão em repouso, que habitam seguros, habitando todos eles sem muro, e sem ferrolho nem portas;
12 Ngươi cướp của, tước đoạt đồ đạc, lấy tay đánh phá những nơi xưa kia đã bị hoang phế nay có người định cư, và đánh một dân đã được qui tụ từ các nước, một dân có đàn súc vật và tài sản đang cư ngụ tại trung tâm của xứ.”
12 a fim de tomares o despojo, e de arrebatares a presa, e tornares a tua mão contra os lugares desertos que agora se acham habitados, e contra o povo que foi congregado dentre as nações, o qual adquiriu gado e bens, e habita no meio da terra.
13 Sê-ba, Đê-đan, những thương gia từ Ta-rê-si và tất cả các sư tử tơ của nó sẽ nói với ngươi: “Có phải ông đến để cướp của, tước đoạt đồ đạc không? Có phải ông tập họp đoàn quân của ông để cướp đoạt vàng bạc, để chiếm lấy đàn súc vật, tài sản và cướp đi một số lớn của cải không?”’
13 Sabá, e Dedã, e os mercadores de Társis, com todos os seus leões novos, te dirão: Vens tu para tomar o despojo? Ajuntaste o teu bando para arrebatar a presa, para levar a prata e o ouro, para tomar o gado e os bens, para saquear grande despojo?
14 Cho nên, hỡi con người, hãy phán tiên tri, hãy nói với Gót: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Vào ngày ấy, khi dân Y-sơ-ra-ên Ta đang cư ngụ yên lành, ngươi không biết sao?
14 Portanto, profetiza, ó filho do homem, e dize a Gogue: Assim diz o Senhor Deus: Acaso naquele dia, quando o meu povo Israel habitar seguro, não o saberás tu?
15 Từ nơi ngươi ở, về miền cực bắc, ngươi sẽ đến; nhiều dân tộc cũng sẽ đến theo ngươi; tất cả đều cưỡi ngựa, một đoàn quân vĩ đại, một quân đội hùng mạnh.
15 Virás, pois, do teu lugar, lá do extremo norte, tu e muitos povos contigo, montados todos a cavalo, uma grande companhia e um exército numeroso;
16 Ngươi sẽ tấn công dân Y-sơ-ra-ên Ta như đám mây che phủ đất. Vào những ngày sau cùng, hỡi Gót, Ta sẽ đem ngươi đến đánh đất Ta, để các nước nhận biết Ta khi Ta bày tỏ sự thánh khiết của Ta qua ngươi trước mắt chúng nó.
16 e subirás contra o meu povo Israel, como uma nuvem, para cobrir a terra. Nos últimos dias hei de trazer-te contra a minha terra, para que as nações me conheçam a mim, quando eu tiver vindicado a minha santidade em ti, ó Gogue, diante dos seus olhos.
17 CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Có phải ngươi là người ta đã nói đến từ những ngày xa xưa; Ta đã dùng các tôi tớ Ta, các tiên tri của Y-sơ-ra-ên, vào những ngày ấy, từ nhiều năm, họ đã phán tiên tri rằng Ta sẽ đem ngươi đến đánh chúng?
17 Assim diz o Senhor Deus: Não és tu aquele de quem eu disse nos dias antigos, por intermédio de meus servos, os profetas de Israel, os quais naqueles dias profetizaram largos anos, que te traria contra eles?
18 Vào ngày ấy, ngày Gót đến tấn công đất Y-sơ-ra-ên, CHÚA Toàn Năng tuyên bố, cơn thịnh nộ của Ta bừng bừng nổi lên.
18 Naquele dia, porém, quando vier Gogue contra a terra de Israel, diz o Senhor Deus, a minha indignação subirá às minhas narinas.
19 Trong cơn ghen, trong lửa giận Ta tuyên bố: Chắc chắn vào ngày ấy sẽ có một cơn rung chuyển dữ dội trên đất Y-sơ-ra-ên.
19 Pois no meu zelo, no ardor da minha ira falei: Certamente naquele dia haverá um grande tremor na terra de Israel;
20 Trước mặt Ta, loài cá biển, chim trời, thú đồng, mọi loài bò sát trên đất và mọi người trên mặt đất đều run rẩy. Núi non sụp đổ, các vách đá bị vỡ và mọi thành lũy đều sụp đổ xuống đất.
20 de tal sorte que tremerão diante da minha face os peixes do mar, as aves do céu, os animais do campo, e todos os répteis que se arrastam sobre a terra, bem como todos os homens que estão sobre a face da terra; e os montes serão deitados abaixo, e os precipícios se desfarão, e todos os muros desabarão por terra.
21 CHÚA Toàn Năng tuyên bố: Ta sẽ gọi gươm trên mọi núi đồi Ta tấn công nó; gươm của mỗi người sẽ chống lại anh em mình.
21 E chamarei contra ele a espada sobre todos os meus montes, diz o Senhor Deus; a espada de cada um se voltará contra seu irmão.
22 Ta sẽ trừng phạt nó bằng gươm đao và đổ máu; Ta sẽ cho mưa bão, mưa đá, lửa và diêm sinh đổ xuống trên nó, trên đoàn quân của nó và trên nhiều dân theo nó.
22 Contenderei com ele também por meio da peste e do sangue; farei chover sobre ele e as suas tropas, e sobre os muitos povos que estão com ele, uma chuva inundante, grandes pedras de saraiva, fogo e enxofre.
23 Ta sẽ biểu dương sự vĩ đại và thánh khiết của Ta; Ta sẽ làm cho Ta được biết trước mắt nhiều nước và chúng sẽ nhận biết rằng chính Ta là CHÚA.’
23 Assim eu me engrandecerei e me santificarei, e me darei a conhecer aos olhos de muitas nações; e saberão que eu sou o Senhor.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 38, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.