Ezequiel 33

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NVT

Sair da comparação
NVT Nova Versão Transformadora
1 Lời của CHÚA phán với tôi:
1 Mais uma vez, recebi uma mensagem do S enhor :
2 “Hỡi con người, hãy nói với con cái dân ngươi rằng: ‘Khi Ta đem gươm giáo đến một xứ và người xứ ấy cử một người ở giữa họ làm người canh gác.
2 “Filho do homem, transmita esta mensagem a seu povo: ‘Quando eu trago um exército contra um país, os habitantes dessa terra escolhem alguém para ser vigia.
3 Khi người thấy gươm giáo đến trong xứ thì thổi kèn lên cảnh cáo dân chúng.
3 Quando o vigia vê o inimigo, ele dá o sinal de alarme para avisar o povo.
4 Bấy giờ, hễ ai nghe tiếng kèn nhưng không cảnh giác, để gươm giáo đến cất mạng sống mình đi, thì máu nó lại đổ trên đầu nó.
4 Se aqueles que ouvirem o sinal de alarme não tomarem providências, serão culpados da própria morte.
5 Người đã nghe tiếng kèn nhưng không cảnh giác, nên máu nó sẽ đổ trên nó. Nhưng ai cảnh giác sẽ cứu được mạng sống mình.
5 Ouviram o sinal de alarme, mas não deram atenção, de modo que a responsabilidade é deles. Se tivessem dado atenção à advertência, teriam salvado a vida.
6 Nếu người canh gác thấy gươm giáo đến nhưng không thổi kèn nên dân không được cảnh giác và gươm giáo đến cất đi mạng sống của một người nào thì người đó chết vì tội lỗi của mình; nhưng Ta sẽ đòi nợ máu nơi tay người canh gác.’
6 Se, contudo, o vigia vê o inimigo, mas não dá o sinal de alarme para advertir o povo, ele é responsável. Eles morrerão em seus pecados, mas considerarei o vigia responsável pela morte deles’.
7 Còn ngươi, hỡi con người, Ta cử ngươi làm người canh gác cho nhà Y-sơ-ra-ên, vậy hãy nghe lời từ miệng Ta và thay Ta cảnh giác chúng nó.
7 “Agora, filho do homem, eu o coloquei como vigia do povo de Israel. Portanto, ouça o que eu digo e advirta-os em meu nome.
8 Khi Ta phán với kẻ ác: ‘Hỡi kẻ gian ác, ngươi chắc chắn sẽ chết’, nhưng ngươi không cảnh cáo để kẻ ác từ bỏ con đường của nó thì kẻ ác đó sẽ chết trong tội lỗi nó nhưng Ta sẽ đòi máu nó nơi tay ngươi.
8 Se eu anunciar que alguns perversos certamente morrerão e você não lhes disser que mudem sua conduta, eles morrerão em seus pecados, mas considerarei você responsável pela morte deles.
9 Còn ngươi, nếu ngươi cảnh cáo kẻ ác để nó quay trở lại khỏi con đường ác nhưng nó không chịu quay trở lại thì nó sẽ chết vì tội lỗi của nó, nhưng ngươi sẽ cứu được mạng sống mình.
9 Se, contudo, você os advertir para que mudem sua conduta e eles não o fizerem, morrerão em seus pecados, mas você salvará a vida.”
10 Hỡi con người, ngươi hãy nói với nhà Y-sơ-ra-ên: ‘Các ngươi nói rằng: “Những vi phạm và tội lỗi chúng tôi đè nặng trên chúng tôi, chúng tôi chết mòn vì chúng, làm thế nào chúng tôi sống được?”’
10 “Filho do homem, transmita esta mensagem ao povo de Israel: Vocês dizem: ‘Nossos pecados pesam sobre nós; estamos definhando! Como sobreviveremos?’.
11 Hãy nói với chúng nó: ‘Như Ta hằng sống, CHÚA Toàn Năng tuyên bố: Ta chẳng vui vẻ gì về cái chết của kẻ ác, nhưng vui khi nó quay trở lại khỏi đường ác và sống. Hãy quay trở lại, hãy quay trở lại khỏi con đường ác của các ngươi. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, tại sao ngươi phải chết?’
11 Tão certo como eu vivo, diz o S enhor Soberano, não tenho prazer algum na morte dos perversos. Antes, meu desejo é que se afastem de seus maus caminhos, para que vivam. Arrependam-se! Afastem-se de sua maldade! Por que morrer, ó povo de Israel?
12 Còn ngươi, hỡi con người, hãy nói với dân ngươi: ‘Sự công chính của người công chính sẽ không cứu được người trong ngày người phạm tội. Sự gian ác của kẻ ác không làm cho người sa ngã trong ngày người quay trở lại khỏi đường ác của mình; người công chính không thể sống nhờ sự công chính của mình trong ngày người phạm tội.’
12 “Filho do homem, transmita esta mensagem a seu povo: A conduta justa dos justos não os salvará se eles se voltarem para o pecado, nem a conduta perversa dos perversos os destruirá se eles se afastarem de seus pecados.
13 Khi Ta nói với người công chính rằng, chắc chắn ngươi sẽ sống, nhưng vì cậy sự công chính của mình, nó phạm tội, thì tất cả sự công chính của nó sẽ không được nhớ đến nữa và nó sẽ chết vì tội lỗi đã phạm.
13 Se eu disser aos justos que eles viverão, mas depois eles pecarem, confiando que sua justiça no passado os salvará, nenhum de seus atos de justiça será lembrado, e eles morrerão por causa de seus pecados.
14 Khi Ta nói với kẻ ác: ‘Chắc chắn ngươi sẽ chết,’ nhưng nó từ bỏ tội lỗi, làm điều công bình và công chính;
14 Suponhamos que eu diga aos perversos que eles certamente morrerão, mas depois eles se afastem de seus pecados e façam o que é justo e certo.
15 nếu kẻ ác trả lại của cầm, bồi thường đồ đã ăn cướp, sống theo quy luật sự sống, không phạm tội thì chắc chắn nó sẽ sống và không chết.
15 Pode ser, por exemplo, que devolvam a garantia de um devedor, restituam o que roubaram, obedeçam a meus decretos que dão vida e não pratiquem mais o mal. Nesse caso, certamente viverão, e não morrerão.
16 Mọi tội lỗi nó đã phạm sẽ không bị ghi nhớ; nó đã làm điều công bình và công chính nên chắc chắn nó sẽ sống.
16 Nenhum de seus pecados do passado será lembrado, pois fizeram o que é justo e certo, e certamente viverão.
17 Con cái dân ngươi nói: ‘Đường lối của Chúa không ngay thẳng’; trong khi đường lối của chúng nó không ngay thẳng.
17 “Seu povo diz: ‘O Senhor não é justo’, mas são eles os injustos.
18 Khi người công chính từ bỏ điều công chính và làm điều tội lỗi thì nó sẽ chết vì tội lỗi.
18 Pois, se os justos se afastarem de sua conduta justa e praticarem o mal, morrerão.
19 Khi kẻ ác từ bỏ điều gian ác mà làm điều công bình và công chính, thì nhờ những điều ấy nó sẽ sống.
19 Mas, se os perversos se afastarem de sua conduta perversa e fizerem o que é justo e certo, viverão.
20 Các ngươi nói: ‘Đường lối của Chúa không ngay thẳng’. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ xét đoán các ngươi mỗi người tùy theo đường lối mình.”
20 Ó povo de Israel, vocês dizem: ‘O Senhor não é justo’. Mas eu julgarei cada um de vocês de acordo com suas ações”.
21 Ngày năm tháng mười, năm thứ mười hai sau khi chúng tôi bị lưu đày, một người thoát nạn từ Giê-ru-sa-lem đến báo tin cho tôi hay: “Thành đã thất thủ rồi!”
21 Em 8 de janeiro, no décimo segundo ano de nosso exílio, um sobrevivente de Jerusalém veio a mim e disse: “A cidade caiu!”.
22 Tay của CHÚA ở trên tôi vào buổi chiều trước khi người thoát nạn đến, nhưng Ngài đã mở miệng cho tôi khi người thoát nạn đến cùng tôi vào buổi sáng; miệng tôi mở ra và không bị câm nữa.
22 Na noite anterior, a mão do S enhor tinha vindo sobre mim e me restaurado a voz. Por isso, consegui falar quando o homem chegou na manhã seguinte.
23 Lời của CHÚA phán với tôi rằng:
23 Então recebi esta mensagem do S enhor :
24 “Hỡi con người, những kẻ cư trú chỗ hoang tàn này ở trên đất Y-sơ-ra-ên cứ nói rằng: ‘Tổ Áp-ra-ham chỉ có một mình mà người được sở hữu đất này, còn chúng ta đông người, chắc phải được đất làm sở hữu.’
24 “Filho do homem, o remanescente de Israel, que vive espalhado entre as cidades arruinadas, anda dizendo: ‘Abraão era um só e, no entanto, veio a possuir toda a terra. Nós somos muitos; certamente a terra nos foi dada como propriedade’.
25 Cho nên, hãy phán cùng chúng nó: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Các ngươi ăn thịt còn máu, mắt chiêm ngưỡng các tượng thần và làm đổ máu, thế mà các ngươi sẽ sở hữu đất này sao?
25 Portanto, diga-lhes: ‘Assim diz o S enhor Soberano: Vocês comem carne com sangue, adoram ídolos e assassinam inocentes. Acreditam mesmo que a terra deve ser sua?
26 Các ngươi cậy gươm giáo mình, làm điều ghê tởm, mỗi người làm ô uế vợ người lân cận mình, thế mà các ngươi sẽ sở hữu đất này sao?’
26 Assassinos! Idólatras! Adúlteros! Acaso deveriam possuir a terra?’.
27 CHÚA Toàn Năng phán như vầy: ‘Hãy phán điều này cùng chúng nó, Như Ta hằng sống, những kẻ ở trong nơi hoang tàn sẽ ngã vì gươm, những kẻ ở nơi đồng trống sẽ bị làm mồi cho thú dữ, những kẻ ở trong thành lũy hay hầm hố sẽ chết vì dịch lệ.
27 “Diga-lhes: ‘Assim diz o S enhor Soberano: Tão certo como eu vivo, os que vivem nas ruínas morrerão à espada, os que vivem nos campos abertos serão devorados por animais selvagens que eu enviarei, e os que estão escondidos em fortalezas e em cavernas morrerão de doença.
28 Ta sẽ làm đất này đổ nát, hoang tàn, sức mạnh kiêu hùng của nó sẽ chấm dứt. Núi non Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên hoang tàn, không còn ai qua lại đó.
28 Destruirei completamente a terra e arrasarei o orgulho de seu poder. Os montes de Israel ficarão desolados, e ninguém passará por eles.
29 Bấy giờ chúng sẽ biết rằng chính Ta là CHÚA, Ta đã làm đất này hoang tàn, đổ nát vì những điều ghê tởm chúng đã phạm.’
29 Quando eu tiver destruído a terra completamente por causa de seus pecados detestáveis, eles saberão que eu sou o S enhor ’.
30 Còn ngươi, hỡi con người, con cái dân ngươi nói về ngươi dọc theo tường thành, tại cửa nhà. Người này nói với người kia, mỗi người nói với nhau: ‘Chúng ta hãy đến nghe xem CHÚA phán điều gì.’
30 “Filho do homem, seu povo fala de você em suas casas e junto às portas. Dizem uns aos outros: ‘Venham, vamos ouvir o que o profeta tem a nos dizer da parte do S enhor ’.
31 Chúng đến cùng ngươi như dân Ta vẫn thường đến, chúng ngồi trước mặt ngươi và nghe như dân Ta, nhưng chúng không thực hành vì chúng bày tỏ tình thương ngoài miệng nhưng lòng thì đi trục lợi.
31 Eles vêm, fingindo ser sinceros, e sentam-se diante de você. Ouvem suas palavras, mas não têm intenção alguma de pô-las em prática. Têm a boca cheia de palavras sensuais, e seu coração só quer dinheiro.
32 Đối với chúng, ngươi như là một bài ca trữ tình, người có giọng hát thanh tao, nhạc phụ họa êm ái. Nhưng chúng chỉ nghe lời ngươi nói mà không thực hành.
32 Eles o consideram um divertimento, como alguém que entoa canções de amor com uma linda voz ou toca belas músicas num instrumento. Ouvem suas palavras, mas não as põem em prática.
33 Này, khi điều này xảy đến và nó sẽ đến thì chúng sẽ biết rằng có một tiên tri ở giữa chúng.”
33 Quando, porém, todas essas terríveis coisas acontecerem, e elas certamente acontecerão, saberão que um profeta esteve no meio deles”.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 33, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.