Ezequiel 21

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Lời của CHÚA phán với tôi:
1 A palavra do Senhor veio a mim, dizendo:
2 “Hỡi con người, hãy hướng mặt về phía Giê-ru-sa-lem, hãy giảng nghịch cùng thánh điện, hãy phán tiên tri chống lại đất Y-sơ-ra-ên.
2 — Filho do homem, vire o seu rosto contra Jerusalém, fale contra os santuários e profetize contra a terra de Israel.
3 Hãy nói với đất Y-sơ-ra-ên: ‘CHÚA phán như vầy: Nầy, Ta đến phạt ngươi, Ta sẽ rút gươm ra khỏi vỏ và loại trừ người công chính lẫn kẻ gian ác giữa các ngươi.
3 Diga à terra de Israel: Assim diz o Senhor : “Eis que estou contra você. Vou tirar a minha espada da bainha, e eliminarei do seu meio tanto o justo como o ímpio.
4 Bởi vì Ta sẽ loại trừ người công chính lẫn kẻ gian ác giữa các ngươi cho nên Ta sẽ rút gươm ra khỏi vỏ chống lại mọi người từ Nam chí Bắc.
4 Visto que eliminarei do seu meio o justo e o ímpio, a minha espada sairá da bainha contra todos, desde o Sul até o Norte.
5 Mọi người sẽ biết rằng Ta, CHÚA sẽ rút gươm ra khỏi vỏ và sẽ không thu gươm lại nữa.’
5 Todos saberão que eu, o Senhor , tirei a minha espada da bainha e que não a porei de volta.”
6 Còn ngươi, hỡi con người, hãy than thở với tấm lòng tan vỡ, hãy than thở cay đắng trước mắt chúng nó.
6 — Você, filho do homem, comece a gemer. Na presença deles, fique gemendo de coração quebrantado e com amargura.
7 Khi chúng nó hỏi ngươi: ‘Tại sao ông than thở?’ Hãy bảo chúng: ‘Tin tức đã đến. Mọi tấm lòng sẽ tan chảy; mọi bàn tay sẽ yếu đuối; mọi tâm thần sẽ ngất xỉu; mọi đầu gối bước đi run rẩy.’ CHÚA tuyên bố: Kìa, điều ấy đang đến và sẽ ứng nghiệm.”
7 Quando perguntarem: “Por que você está gemendo?”, responda: “Por causa das notícias que estão chegando.” Todo coração se derreterá, todas as mãos desfalecerão, todo espírito ficará angustiado e todos os joelhos se desfarão em água. Eis que virá, e se cumprirá, diz o Senhor Deus.
8 Lời của CHÚA phán với tôi:
8 A palavra do Senhor veio a mim, dizendo:
9 “Hỡi con người, hãy phán tiên tri, hãy phán, Chúa phán như vầy:‘Lưỡi gươm, lưỡi gươm,Mài bén và đánh bóng loáng;
9 — Filho do homem, profetize e diga: Assim diz o Senhor: “A espada, a espada está afiada e polida;
10 Để sát hại, mài bén để sát hại;Bóng loáng như ánh chớp.Chúng ta nên vui mừng chăng? Các ngươi đã coi thường cây trượng của con Ta và mọi cây roi.
10 afiada para a matança, polida para reluzir como relâmpago. Israel diz: ‘Vamos nos alegrar! O cetro do meu filho despreza qualquer outra madeira.’
11 Lưỡi gươm được đánh bóng,Được trao vào tay người ta;Lưỡi gươm được mài bén, được đánh bóng,Để trao vào tay kẻ giết người.
11 Mas Deus responde: ‘A espada foi entregue para ser polida, para ser manejada; está afiada e polida, para ser posta na mão do matador.
12 Hỡi con người, hãy khóc lóc, than van,Vì lưỡi gươm ấy dành cho dân Ta,Cho mọi kẻ lãnh đạo của Y-sơ-ra-ên.Họ sẽ bị phó cho gươm giáoCùng với dân Ta.Vậy hãy bày tỏ sự đau đớn tuyệt vọng.
12 Grite e lamente, filho do homem, porque a espada será contra o meu povo, contra todos os príncipes de Israel. Estes, juntamente com o meu povo, estão entregues à espada; portanto, bata no peito em sinal de tristeza.
13 CHÚA Toàn Năng tuyên bố: Vì có một cuộc thử thách nhưng nếu các ngươi cũng coi thường cây roi, thì tai họa ấy sẽ không đến sao?’
13 Pois haverá uma prova. E o que acontecerá, se o próprio cetro que desprezou a todos não vier a subsistir?’” — diz o
14 Còn ngươi, hỡi con người, hãy phán tiên tri,Hãy vỗ tay;Gươm sẽ chém xuống hai,Ba lần;Lưỡi gươm giết chết,Lưỡi gươm tàn sát nhiều,Lưỡi gươm bao phủ chúng nó.
14 — Filho do homem, profetize e bata com as mãos uma na outra. Que a espada golpeie duas vezes, sim, até três vezes. É a espada da matança, da grande matança, que os rodeia,
15 Cho nên những tấm lòng tan vỡ,Nhiều người ngã gục;Ta đã đặt gươm chém giếtTại mọi cổng.Ôi, lưỡi gươm được làm để chém như chớp nhoáng,Được đánh bóng để chém giết.
15 para que o coração se derreta e se multipliquem os que tropeçam. Junto a todas as portas faço reluzir a espada. Ah! Ela foi feita para ser raio e está afiada para matar.
16 Hãy mài bén lên, chém bên phải,Tấn công bên trái;Bất cứ ở đâu lưỡi gươm hướng về.
16 Ó espada, vire-se com toda a força para a direita, vire-se para a esquerda, para onde quer que a sua lâmina se dirigir.
17 Ta cũng sẽ vỗ tay,Ta sẽ thỏa cơn giận.Ta, CHÚA đã phán như vậy.”
17 Também eu baterei as minhas mãos uma na outra e desafogarei o meu furor; eu, o Senhor , falei.
18 Lời của CHÚA phán cùng tôi:
18 A palavra do Senhor veio a mim, dizendo:
19 “Còn ngươi, hỡi con người, hãy vạch hai con đường cho gươm của vua Ba-by-lôn đến; cả hai sẽ đến từ cùng một nước. Hãy làm bảng chỉ đường ở mỗi đầu đường vào thành.
19 — Filho do homem, trace dois caminhos por onde a espada do rei da Babilônia poderá vir. Ambos devem sair da mesma terra. Faça um marco indicador e coloque-o na bifurcação do caminho para a cidade.
20 hãy vạch đường để gươm đến Ráp-ba của dân A-môn và vào Giu-đê, đến Giê-ru-sa-lem kiên cố.
20 Indique o caminho para que a espada chegue a Rabá dos filhos de Amom, e a Jerusalém, a fortificada, em Judá.
21 Vì vua Ba-by-lôn đứng ở ngã ba đường, ở đầu hai con đường để bói quẻ. Người xóc mũi tên để bói, cầu các thần, xem xét lá gan.
21 Porque o rei da Babilônia irá parar na bifurcação, na entrada dos dois caminhos, para fazer adivinhações: sacudirá as flechas, consultará os ídolos do lar, examinará o fígado de um animal.
22 Tay phải vua bói được quẻ về Giê-ru-sa-lem: hãy đặt chiến cụ phá thành, ra lệnh chém giết, reo hò chiến đấu, đặt chiến cụ phá các cổng thành, đắp mô, xây lũy bao vây.
22 Na mão direita estará a adivinhação sobre Jerusalém, para dispor os aríetes, para abrir a boca com ordens de matar, para lançar gritos de guerra, para colocar os aríetes contra os portões, para levantar rampas e torres de ataque.
23 Nhưng trước mắt dân Giê-ru-sa-lem, quẻ bói dường như quẻ bói sai; họ đã có lời thề long trọng trung thành với người. Nhưng quẻ bói nhắc lại tội lỗi của họ khiến họ bị bắt làm tù binh.
23 Aos moradores da cidade isso parecerá uma adivinhação falsa, pois eles têm em seu favor juramentos solenes. Mas Deus se lembrará da iniquidade deles, para que sejam presos.
24 Cho nên CHÚA Toàn Năng phán như vầy: ‘Vì các ngươi làm cho tội lỗi mình bị nhớ lại, sự vi phạm mình bị tỏ bày và người ta thấy rõ những tội lỗi các ngươi qua mọi hành động của các ngươi. Vì các ngươi đã nhớ lại, các ngươi sẽ bị bắt làm tù binh.
24 — Portanto, assim diz o Senhor Deus: “Visto que vocês me fazem lembrar da sua iniquidade, na medida em que as suas transgressões são descobertas e em todas as suas ações aparecem os seus pecados — sim, visto que vocês foram lembrados, serão presos por causa disso.”
25 Còn ngươi, hỡi hoàng tử xấu xa gian ác của Y-sơ-ra-ên, ngày của ngươi đã đến, thì giờ cho hình phạt cuối cùng.
25 — Quanto a você, profano e ímpio príncipe de Israel, cujo dia chegou no tempo do seu castigo final,
26 CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hãy cất mũ tế đi, lột bỏ vương miện; tình hình sẽ không như xưa nữa, cái gì thấp hãy nâng cao, cái gì cao hãy hạ thấp.
26 assim diz o Senhor Deus: “Tire o turbante e remova a coroa. O que é já não será o mesmo; o humilde será exaltado e o soberbo será abatido.
27 Đổ nát, đổ nát, Ta sẽ làm đổ nát; điều này cũng sẽ không xảy ra nữa cho đến khi Đấng có quyền đoán xét đến, Ta sẽ ban cho người quyền đó.’
27 Ruína! Ruína! A ruínas a reduzirei, e ela já não será, até que venha aquele a quem caberá o julgamento; a ele eu a entregarei.”
28 Còn ngươi, hỡi con người, hãy phán tiên tri: ‘CHÚA Toàn Năng phán như vầy: Hãy nói về dân A-môn, về những điều đáng trách của chúng nó.Hãy nói: Lưỡi gươm,Lưỡi gươm đã được rút ra để sát hại;Được đánh bóng như ánh chớpĐể ăn nuốt.
28 — E você, filho do homem, profetize e diga: Assim diz o Senhor Deus a respeito dos filhos de Amom e a respeito dos seus insultos: “A espada, a espada está desembainhada, polida para a matança, para consumir, para reluzir como relâmpago.
29 Vì chúng đã thấy những khải tượng sai,Coi những quẻ bói dối cho các ngươi;Chúng đặt các ngươi trên cổNhững kẻ xấu xa gian ác,Là kẻ mà ngày của chúng đã đến,Thì giờ cho hình phạt cuối cùng.
29 Apesar das visões falsas e das adivinhações mentirosas, a espada será posta no pescoço dos profanos, dos perversos, cujo dia virá no tempo do castigo final.
30 Hãy bỏ gươm vào vỏ,Là nơi ngươi được tạo ra,Là xứ sở gốc của ngươi,Ta sẽ đoán xét ngươi.
30 Ponha a espada de volta na sua bainha. No lugar em que você foi formado, na terra do seu nascimento, eu o julgarei.
31 Ta sẽ đổ cơn giận Ta trên ngươi,Ta sẽ thổi lửa thịnh nộ Ta trên ngươi,Ta sẽ trao ngươi vào tay những kẻ dã man,Chuyên hủy diệt.
31 Derramarei sobre você a minha indignação, assoprarei contra você o fogo do meu furor e o entregarei nas mãos de homens brutais, mestres de destruição.
32 Ngươi sẽ là nhiên liệu để đốt cháy,Máu ngươi sẽ đổ ở giữa xứ,Người ta sẽ không còn nhớ đến ngươi nữaVì chính Ta, CHÚA đã phán như vậy.’”
32 Você servirá de pasto ao fogo, o seu sangue será derramado no meio da terra, e você não será mais lembrado; porque eu, o

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 21, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.