Ezequiel 18

New Vietnamese Bible (VIETNVB) vs NAA

Sair da comparação
NAA Nova Almeida Atualizada 2017
1 Lời của CHÚA phán cùng tôi rằng:
1 A palavra do Senhor veio a mim, dizendo:
2 “Câu tục ngữ này được truyền tụng về đất nước Y-sơ-ra-ên nghĩa là gì?‘Đời cha ăn nho chua,Đời con ê răng.’
2 — O que vocês querem dizer, vocês que ficam repetindo este provérbio a respeito da terra de Israel: “Os pais comeram uvas verdes, e os dentes dos filhos é que se embotaram”?
3 CHÚA tuyên bố: Như Ta hằng sống, ngươi sẽ không còn trích câu tục ngữ này trong Y-sơ-ra-ên nữa.
3 Tão certo como eu vivo, diz o Senhor Deus, vocês nunca mais repetirão esse provérbio em Israel.
4 Vì mọi linh hồn đều thuộc về Ta. Này, linh hồn cha cũng như linh hồn con đều thuộc về Ta, vậy, linh hồn nào phạm tội, linh hồn đó sẽ chết.
4 Eis que todas as pessoas são minhas. Assim como a pessoa do pai, também a pessoa do filho é minha. A pessoa que pecar, essa morrerá.
5 Nếu có một người công chính,Làm điều ngay thẳng, công chính:
5 — Se um homem é justo e age com justiça e retidão —
6 Không ăn đồ cúng trên núi;Mắt không chiêm ngưỡng các tượng thần của nhà Y-sơ-ra-ên;Không ngoại tình với vợ người lân cận,Không gần gủi đàn bà trong kỳ kinh nguyệt;
6 não come carne sacrificada nos altos nem levanta os olhos para os ídolos da casa de Israel; não contamina a mulher do seu próximo nem tem relações com a mulher menstruada;
7 Không áp bức ai;Trao trả của cầm cho người mắc nợ;Không cướp bóc;Ban bánh cho kẻ đói;Ban áo che thân cho người trần trụi.
7 não oprime ninguém, mas devolve ao devedor a coisa penhorada e não rouba; reparte o seu pão com o faminto e cobre com roupas aquele que está nu;
8 Không cho vay lấy lời trướcHoặc cho vay nặng lãi;Không nhúng tay vào việc ác;Xét xử công minh giữa người với người;
8 não empresta para ter lucro e não cobra juros; desvia a sua mão da injustiça e é imparcial ao julgar uma questão entre duas pessoas;
9 Sống theo quy luật và sắc lệnh của Ta;Trung tín cẩn thận thi hành chúng.Đó là người công chính,Nó sẽ sống,CHÚA tuyên bố.
9 anda nos meus estatutos e guarda os meus juízos, procedendo retamente —, esse tal é justo e certamente viverá, diz o Senhor Deus.
10 Nếu người có một đứa con trai hung dữ, gây đổ máu và phạm một trong những điều ác này cùng một anh em;
10 — Se ele gerar um filho ladrão, assassino, que fizer a seu irmão qualquer uma dessas coisas
11 Nhưng chính người không phạm một điều nào cả,Tức là ăn đồ cúng trên núi,Ngoại tình với vợ người lân cận,
11 que o pai nunca cometeu, mas comer carne sacrificada nos altos, contaminar a mulher de seu próximo,
12 Áp bức người nghèo khổ, cùng khốn;Cướp bóc,Không trao trả của cầm,Chiêm ngưỡng các tượng thần,Phạm những điều ghê tởm;
12 oprimir o pobre e necessitado, praticar roubos, não devolver o penhor, levantar os olhos para os ídolos, cometer abominação,
13 Cho vay lấy lời trước hoặc cho vay nặng lãi; đứa con đó sẽ sống không? Chắc chắn là không. Nó đã phạm tất cả những điều ghê tởm này, nó sẽ chết, máu nó sẽ đổ lại trên mình nó.
13 emprestar para ter lucro e cobrar juros, será que esse viverá? Não viverá. Ele fez todas estas abominações e será morto; é responsável pela própria morte.
14 Kìa, một người có đứa con, nó thấy tất cả những tội lỗi cha nó đã phạm. Thấy vậy, nó không phạm tội như thế;
14 — E, se esse filho gerar um filho que veja todos os pecados que o pai cometeu, e, vendo-os, não fizer coisas semelhantes,
15 Tức là không ăn đồ cúng trên núi,Không chiêm ngưỡng các tượng thần của nhà Y-sơ-ra-ên,Không ngoại tình với vợ người lân cận,
15 não comer carne sacrificada nos altos, não levantar os olhos para os ídolos da casa de Israel, não contaminar a mulher de seu próximo,
16 Không áp bức ai,Không xiết nợ,Không cướp bóc,Ban bánh cho người đói,Ban áo che thân cho người trần trụi.
16 não oprimir ninguém, não retiver o penhor, não roubar, repartir o seu pão com o faminto, cobrir com roupas aquele que está nu,
17 Không nhúng tay vào việc ác,Không lấy tiền lời trước hoặc cho vay nặng lãi;Nó làm điều ngay thẳng, sống theo sắc luật Ta; Nó sẽ không chết vì tội lỗi của cha nó; chắc chắn nó sẽ sống.
17 desviar a sua mão da injustiça, não emprestar para ter lucro nem cobrar juros, executar os meus juízos e andar nos meus estatutos, esse tal não morrerá por causa da iniquidade de seu pai; certamente viverá.
18 Nhưng cha nó vì phạm tội tống tiền, cướp bóc anh em mình, làm những điều không tốt giữa vòng dân chúng; này, người sẽ chết vì tội lỗi mình.
18 Quanto ao pai dele, porque praticou extorsão, roubou os bens do próximo e fez o que não era bom no meio de seu povo, eis que ele morrerá por causa de sua iniquidade.
19 Còn các ngươi lại nói: ‘Tại sao con không mang tội của cha?’ Nếu một đứa con làm điều ngay thẳng và công chính, gìn giữ và thi hành mọi quy luật của Ta, chắc chắn nó sẽ sống.
19 — Mas vocês perguntam: “Por que o filho não paga pela iniquidade do pai?” Porque o filho fez o que era justo e reto. Ele guardou todos os meus estatutos e os praticou. Por isso, certamente viverá.
20 Linh hồn nào phạm tội, linh hồn đó sẽ chết. Con không mang tội của cha, cha cũng không mang tội của con. Sự công chính của người công chính sẽ được kể cho người công chính ấy; sự gian ác của người gian ác sẽ bị gán cho người gian ác ấy.
20 A pessoa que pecar, essa morrerá. O filho não pagará pela iniquidade do pai, nem o pai pagará pela iniquidade do filho. A justiça do justo ficará sobre ele, e a maldade do ímpio cairá sobre este.
21 Nhưng nếu kẻ ác ăn năn tất cả tội lỗi đã phạm và gìn giữ mọi quy luật của Ta cùng làm điều ngay thẳng, công chính, chắc chắn nó sẽ sống và không chết;
21 — Mas, se o ímpio se converter de todos os pecados que cometeu, e guardar todos os meus estatutos, e fizer o que é justo e reto, certamente viverá; não será morto.
22 Mọi tội lỗi nó đã phạm sẽ không bị ghi nhận cho nó; nhờ sự công chính nó đã làm, nó sẽ sống.
22 De todas as transgressões que cometeu, nenhuma será lembrada contra ele; pela justiça que praticou, viverá.
23 CHÚA tuyên bố: Chẳng lẽ Ta lại vui vì sự chết của kẻ ác? Ta há không muốn nó ăn năn con đường ác của mình và sống sao?
23 — Vocês pensam que eu tenho prazer na morte do ímpio? — diz o Senhor Deus. Não desejo eu muito mais que ele se converta dos seus caminhos e viva?
24 Nhưng nếu người công chính từ bỏ sự công chính và làm điều ác, tức là cũng làm mọi điều ghê tởm mà kẻ gian ác đã làm, người sẽ sống chăng? Mọi điều công chính người đã làm sẽ không được ghi nhớ; người sẽ chết vì những điều bất trung và những tội lỗi người đã phạm.
24 Mas, se o justo se desviar da sua justiça e fizer maldade, fazendo as mesmas abominações que o ímpio faz, será que ele viverá? De todos os atos de justiça que praticou, nenhum será lembrado; na sua transgressão com que transgrediu e no seu pecado que cometeu, neles morrerá.
25 Các ngươi nói: ‘Đường lối của Chúa không công bình.’ Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, hãy nghe đây, đường lối của Ta không công bình hay đường lối các ngươi không công bình?
25 — No entanto, vocês dizem: “O caminho do Senhor não é reto.” Então escute, ó casa de Israel: Será que é o meu caminho que não é reto? Não seriam muito mais os caminhos de vocês que são tortuosos?
26 Nhưng nếu người công chính từ bỏ sự công chính và làm điều ác, nó sẽ chết. Nó sẽ chết vì sự ác nó đã phạm.
26 Se o justo se desviar da sua justiça e fizer maldade, morrerá por causa dela; na iniquidade que cometeu, morrerá.
27 Nếu kẻ ác ăn năn những điều ác nó đã phạm và làm điều ngay thẳng, công chính, nó sẽ cứu được linh hồn mình.
27 Mas, se o ímpio se converter da maldade que cometeu e praticar o que é justo e reto, ele preservará a sua vida.
28 Nó đã thấy và ăn năn mọi điều vi phạm nó đã làm thì chắc chắn nó sẽ sống và không chết.
28 Pois se ele percebe o que fez e se converte de todas as transgressões que cometeu, certamente viverá; não será morto.
29 Nhà Y-sơ-ra-ên lại nói: ‘Đường lối của Chúa không công bình.’ Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, đường lối của Ta không công bình hay đường lối các ngươi không công bình?
29 No entanto, a casa de Israel diz: “O caminho do Senhor não é reto.” Será que são os meus caminhos que não são retos, ó casa de Israel? Não seriam muito mais os caminhos de vocês que são tortuosos?
30 Vậy, hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, Ta sẽ phán xét ngươi, mỗi người tùy đường lối mình; CHÚA tuyên bố. Hãy ăn năn, hãy từ bỏ tất cả những vi phạm của các ngươi; để chúng không còn là chướng ngại tội lỗi cho các ngươi.
30 — Portanto, eu os julgarei, cada um segundo os seus caminhos, ó casa de Israel, diz o Senhor Deus. Convertam-se e afastem-se de todas as suas transgressões, para que a iniquidade não lhes sirva de tropeço.
31 Hãy ném bỏ khỏi các ngươi mọi vi phạm mà các ngươi đã phạm; hãy làm cho các ngươi một tấm lòng mới và một tâm thần mới. Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, tại sao ngươi phải chết?
31 Livrem-se de todas as transgressões que vocês cometeram e façam para vocês um coração novo e um espírito novo. Por que vocês haveriam de morrer, ó casa de Israel?
32 Vì Ta không vui về cái chết của một người phải chết. CHÚA tuyên bố: Hãy ăn năn để được sống.
32 Eu não tenho prazer na morte de ninguém, diz o Senhor Deus. Portanto, convertam-se e vivam.

Ler em outra tradução

Comparar com outra

Estude este capítulo no WhatsApp

Peça à IA da Bíblia Fala para explicar Ezequiel 18, comparar traduções ou montar um estudo — tudo direto pelo WhatsApp.